Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V. Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng

V. Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng mức lợi nhuận này là

do doanh thu thuần về bán hàng hoá và dịch vụ tăng

3.737.233.577.125 VNĐ, đạt 36,74%, cho nên mặc dù giá

vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp cũng tăng lên (điều này phù hợp với việc tăng doanh

thu),



tốc độ tăng của doanh thu thuần năm 2004 so với



năm 2003 nhanh hơn so với tốc độ tăng giá vốn hàng bán

và chi phí hoạt động, sở dĩ nh vậy là do tổng công ty đã

tìm mọi biện pháp nhằm hạ giá thành đơn vị sản phẩm,

sản xuất thêm nhiều sản phẩm làm tăng qui mô sản xuất.

Bên cạnh đó, Tổng công ty còn tìm mọi cách để nâng

cao doanh số hàng bán ra nh đẩy mạnh quảng cáo, nâng

cao chất lợng sản phẩm, tăng giá bán một cách hợp lý, đẩy

nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho. Chính vì vậy

Tổng công ty vẫn có thể đảm bảo cho hoạt động kinh

doanh đợc diễn ra bình thờng, không những thế còn tạo ra

đợc nguồn lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh của

mình.

- Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính lại

giảm một cách đáng kể, làm ảnh hởng không nhỏ tới tổng

lợi nhuận trớc thuế. Cụ thể, năm 2002 Tổng công ty hoạt

động không hiệu quả trong lĩnh vực này nên đã làm lỗ

7.661.532.743 VNĐ. Năm 2003, do có chính sách đầu t

đúng đắn nên số lãi thu đợc từ hoạt động này là tơng đối

cao, đạt 19.725.228.411 VNĐ, năm 2004 chỉ tiêu này lại

giảm mạnh một cách bất thờng, số lỗ của hoạt động này là

74.675.029.684 VNĐ. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh

thu của hoạt động này giảm 35.432.234.561 VNĐ, tơng ứng



Đại học KTQD



80



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

giảm 21,13%, trong khi đó chi phí lại tăng 58.968.023.534

VNĐ, tơng ứng tăng về số tơng đối là 39,86%. Tổng công

ty cần xem xét lại chỉ tiêu này để tìm hiểu nguyên nhân

và tìm ra chính sách đầu t sao cho hợp lý tránh lặp lại

tình trạng trên. Thiết nghĩ những nguyên nhân dẫn đến

lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính của Tổng công ty

giảm có thể do Tổng công ty cha quan tâm tính đầy đủ

và có biện pháp tích cực trong việc thu hồi lãi suất bán

hàng trả chậm, số tiền lãi suất thu đợc thấp hơn so với số lãi

suất mà tổng công ty phải trả cho cấc nhà cung cấp, các

ngân hàng.

- Ngoài ra, chỉ tiêu lợi nhuận khác cũng giảm mạnh làm

ảnh hởng lớn đến tổng lợi nhuận sau thuế. Mặc dù doanh

thu các hoạt động khác tăng



3.891.193.459 VNĐ, chiếm



1,.42%, nhng tổng chi phí hoạt động này còn tăng cao

hơn rất nhiều lên đến 8.660.223.356 VNĐ, chiếm tới

136,13%. Đối với những hoạt động này Tổng công ty cũng

cần xem lại phơng hớng hoạt động để tìm ra một hớng đi

có hiệu quả. Sở dĩ nh vậy là do trong kỳ tổng c¸c chi phÝ

bÊt thêng ph¸t sinh rÊt lín trong khi tổng các khoản thu

không cao, thu từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ phát sinh không

nhiều.

Nhìn chung, với những cố gắng nỗ lực không ngừng

trong hoạt động kinh doanh của mình, Tổng công ty thép

Việt Nam đã có những thành tựu đáng kể. Tuy trong một

số lĩnh vực còn hoạt động không đợc hiệu quả, đôi khi

mang tính chất bất thờng, nhng Tổng công ty vẫn có thể

đảm bảo giữ đợc một tình hình tài chính ổn định,



Đại học KTQD



81



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra đợc thông suốt, và

vẫn bổ sung đợc nguồn vốn kinh doanh của mình.

Dựa vào những đánh giá khái quát về kết quả kinh

doanh của Tổng công ty, ta thấy công ty đã không ngừng

tìm mọi cách để nâng cao lợi nhuận của mình. Công ty

đã tập trung vào việc nâng cao lợi nhuận thuần từ hoạt

động sản xuất kinh doanh với các biện pháp đã nêu ở trên,

kết quả cho ta thấy lợi nhuận thuần của Tổng công ty năm

2003 giảm so với năm 2002 nhng đến năm 2004 chỉ tiêu

này lại tăng lên rõ rệt, đây là điều thật đáng khích lệ

đối với Tổng công ty. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt

động sản xuất kinh doanh tăng nhng lợi nhuận thuần từ

hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng lại giảm.

Chứng tỏ rằng Tổng công ty quá chú trọng vào hoạt động

sản xuất kinh doanh và cha thật sự chú trọng vào các hoạt

động tài chính và bất thờng mặc dù đây không phải là

những hoạt động mang lại doanh thu chính cho Tổng công

ty. Tổng công ty cần phải có những biện pháp tích cực để

nâng cao hiệu quả từ các hoạt động này bằng cách nâng

cao một cách hợp lý lãi suất bán hàng trả chậm hoặc lãi suất

các hoạt động cho thuê tài sản, cho các đơn vị khác vay

tiền. Công ty cần đẩy mạnh các hoạt động tham gia góp

vốn liên doanh, liên kết nhằm thu thêm các nguồn thu tài

chính. Bên cạnh đó, tổng công ty cần phải tiến hành thêm

các hoạt động khác nh mua trái phiếu, cổ phiếu hoặc các

giấy tờ có giá khác, Tổng công ty cần tiếp tục huy động

thêm vốn từ các nguồn khác nhau, đồng thời đẩy mạnh tốc

độ vòng quay của vốn, tránh trình trạng vốn ứ đọng trong



Đại học KTQD



82



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

quá trình kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn của công ty. Từ một lợng vốn nh vậy, công ty tiến hành

đầu t chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh để có

đợc doanh thu của mình, Công ty có thể lấy ngay lợi nhuận

thu đợc từ hoạt động này để đầu t vào các hoạt động

khác, tạo nên một vòng luân chuyển vốn. Khi đó tổng lợi

nhuận của Công ty sẽ không ngừng đợc tăng lên và Công ty

sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn trong quá trình tái sản xuất

kinh doanh ở các kỳ tiếp theo. Và cứ nh vậy, công ty sẽ phát

triển ổn định và bền vững trong chiến lợc lâu dài.

Từ những đánh giá khái quát về kết quả kinh doanh,

cùng với những chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh của

Tổng công ty ta lập bảng phân tích doanh thu và lợi nhuận

(phụ lục 17)

Từ những tính toán trên bảng ta thấy:

Doanh thu:

- Khối lu thông: doanh thu năm 2004 đạt 5.594.829

triệu VNĐ, tăng 24,21% so với cùng kỳ năm trớc. Bớc sang năm

2004 sau khi ổn định tổ chức các đơn vị thuộc khối lu

thông đã tập trung đẩy mạnh kinh doanh. Hầu hết các

đơn vị có doanh thu tăng so với cùng kỳ trong đó có các

đơn vị mức tăng khá lớn Công ty KK Miền trung 42,89%,

Công ty KK Hà Nội 33,44%, Công ty KK TP Hồ Chí Minh: 21,

86%. Tuy nhiên mức tăng trởng doanh thu do yếu tố giá năm

2004 tăng cao so với năm 2003, mức tăng trởng về lợng đạt

thấp hầu hết các đơn vị lu thông không đảm bảo chỉ tiêu

thép tiêu thụ thép nội.



Đại học KTQD



83



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

- Khối sản xuất: Hầu hết các đơn vị đều có doanh thu

tăng lớn so với cùng kỳ năm trớc. Trong đó Công ty Thép Miền

Nam tăng 51,21%, Công ty Gang thép Thái Nguyên tăng

40,77%, Công ty Thép Đà Nẵng tăng 9,41%. Tuy nhiên mức

tăng trởng doanh thu cũng chủ yếu là do yếu tố giá.

Kết quả SXKD: Năm 2004 lợi nhuận toàn Tổng công

ty đạt 222.848 triệu VNĐ, tăng 1.89% so với năm 2003 bằng

102,36% kế hoạch lợi nhuận giao.

- Khối lu thông: Lợi nhuận năm 2004 đạt 46.370 triệu

VNĐ, tăng 12,18% so với năm 2003. Nhìn chung các đơn vị

đều có lợi nhuận bằng hoặc cao hơn so với cùng kỳ.

- Khối sản xuất: Lợi nhuận năm 2004 đạt 122.220 triệu

VNĐ, tăng 24,19% so với năm 2003. Một số đơn vị lớn nh

Công ty Thép Miền Nam lợi nhuận tăng 5,11%, Công ty

GTTN có lợi nhuận tăng 74,40% so với cùng kỳ, Công ty Thép

Đà Nẵng lợi nhuận tăng 103,26%.

Theo nhận định chủ quan của Tổng công ty Thép Việt

Nam có lẽ năm 2004 là năm đỉnh cao về mức lợi nhuận đạt

đợc của Tổng công ty. Những năm sau sẽ có nhiều khó

khăn hơn về cạnh tranh, hội nhập, xử lý tồn đọng và chắc

không có những biến động tăng giá bán ngoạn mục nh đầu

năm 2004. Vì vậy nếu các đơn vị thành viên không có các

giải pháp tốt đẩy mạnh lợng tiêu thụ thép nội sẽ làm cho

hiệu quả chung thấp nhiều so với năm 2004 và một số năm

trớc.



Đại học KTQD



84



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

VI. Phân tích các chỉ tiêu khác



1.



Phân tích một số yếu tố chi phí cơ bản

Dựa vào bảng phân tích chi phí trên bảng thuyết



minh báo cáo tài chính của Tổng công ty ta lập bảng phân

tích các yếu tố chi phí cơ bản (phụ lục 18)

Tổng chi phí năm 2004 ớc tính: 14.007.324 tr VNĐ

trong



đó



chi



phí



bán



hàng







chi



phí



quản



lý:



160.306+361.000=521.306 tr VNĐ so với tổng chi phí này

năm 2003 (455321 tr VNĐ) tăng 65.985 tr VNĐ tỷ lệ tăng

14,49%.

Chi phí tài chính năm 2004 là 185.876 tr VNĐ trong đó lãi

vay phải trả:157.198 tr VNĐ chiếm 84.57%. So với năm 2003

chi phí lãi vay năm 2004 tăng 22.333 tr VNĐ, tỷ lệ tăng

16,55%.

Trong đó các khoản chi phí chủ yếu:

+ Khấu hao tính vào giá thành, chi phí: 303.638 tr

VNĐ

+ Quĩ lơng tính vào giá thành, chi phí 581.394 tr đ

+ lãi vay phải trả: 157.198 tr đ

So với năm 2003 chi phí khấu hao, lãi vay và tiền lơng

nh sau (phụ lục 19 )

- Chi phí khấu hao năm 2004: Trong năm 2004 chi phí

khấu hao nhiều đơn vị tăng lớn và tập trung chủ yếu tại

các đơn vị sản xuất do nhiều hạng mục dự án đã hoàn

thành đi vào sử dụng trong năm 2004:

-Lãi vay ngân hàng: Mốt số đơn vị có tốc độ tăng lớn

nh Công ty VLCL Trúc Thôn tăng 1.410,58%, Thép Đà Nẵng



Đại học KTQD



85



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

tăng 159,32%, Thép Miền Nam tăng 75,65%. Chủ yếu là do

các dự án hoàn thành .

- Chi phí tiền lơng năm 2004: Dựa vào bản thuyết

minh về tình hình thu nhập của CBCNV của Tổng công

ty, ta thấy tình hình thu nhập của CBCNV trong công ty là

tơng đối ổn định. Tuy nhiên chi phí tiền lơng của các

đơn vị thành viên còn cha hợp lý. Để thấy đợc điều đó, ta

cần so sánh tốc độ tăng của lợi nhuận và tốc độ tăng của

tiền lơng năm 2004/2003 tại một số đơn vị nh sau:

Đơn vị



Cty KK Hµ Néi

CTy KK MiỊn Trung

CTy TP HCM

CTy ThÐp MiỊn Nam

CTy Gang Thép Thái Nguyên

CTy Thép Đà Nẵng



Tốc độ tăng 2004/2003

Tiền

lơng Lợi nhuận (%)

(%)

24,01

7,86

15,13

17,94

5,05

139,49



49,5

142,76

3,75

6,51

74,4

103,26



Nh vậy về cơ bản những đơn vị có tốc độ tăng lợi

nhuận thấp, tốc độ tăng tiền lơng cao cần đợc xem xét

thận trọng hơn khi quyết toán tiền lơng theo các quy định

hiện hành.

Đánh giá chung về các khoản chi phí lớn: Nhìn chung

các chi phí đều tăng cao, tuy nhiên cần thấy rõ những

khoản chi phí tăng cao có tính bất lợi cho đầu vào làm ảnh

hởng gía thành, chi phí quản lý, chi phí bán hàng nh giá cả

nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, chi phí vận tải, tiền

vay và các khoản chi phí có tăng cao nhng xét về lợi ích

sẽ nhanh chóng hoàn vốn đầu t nh khấu hao TSCĐ chẳng

hạn. Trớc tình hình khó khăn trong những năm tới vấn đề

đặt ra phải ổn định và quản lý đợc giá thành, chi phí

Đại học KTQD



86



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V. Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×