Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Quản lý công nợ khó đòi

b. Quản lý công nợ khó đòi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho ti liu min phớ

những thế trong những năm qua các đơn vị cha quan

tâm xây dựng, sàng lọc, lựa chọn để xây dựng hệ thống

danh mục khách hàng truyền thống, ổn định, tin tởng về

mặt tài chính.

- Thủ tục hồ sơ pháp lý: Các hợp đồng kinh tế, hoá đơn

tài chính, biên bản giao nhận, kiểm định chất lợng, cha

đợc chú ý thực hiện một cách triệt để. Biên bản xác nhận

đối chiếu công nợ với khách hàng không đầy đủ, cha hợp

lệ, ngời ký xác nhận không phải là chủ thể của doanh

nghiệp, số liệu biên bản đối chiếu nợ còn lệch so với số d

sổ sách.

- Phân loại nợ theo tuổi nợ cha đợc thờng xuyên đôn

đốc thu hồi vf điều tiết bán hàng. Ngoài ra việc phân loại

nợ còn cha chính xác, không đúng qui chế tài chính tổng

công ty và thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng.

- Cha quan tâm tính đầy đủ và có biện pháp tích cực

thu hồi lãi suất bán hàng trả chậm, số tiền lãi suất thu đợc

rất nhỏ hoặc có thu đợc nhng không đáng kể đã ảnh hởng

đến hiệu quả kinh doanh trong khi chi phí lãi suất của ngời

bán rất lớn.

Tình hình quản lý công nợ khó đòi năm 2004 của các

đơn vị nh sau:

Đơn vị



Năm



Đơn vị: 1.000 VNĐ

Năm

Chênh lệch



Văn phòng TCT

Ct KK Hà Nội



2003

2004

816.932

781.626

18.743.9 36.653.12



-35.306

17.909.165



Ct KK Miền Trung



64

9

21.422.3 28.114.40



6.692.083



23

Đại học KTQD



6

76



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Ct KK TP HCM



17.770.5 19.611.25



1.840.742



Ct KK Bắc Thái



13

5

3.193.30 2.799.287



-394.014



Ct KK Hải Phòng



1

2.985.99 1.659.469



-1.326.528



Ct thép Miền Nam

Ct Gang thép TN



7

0

0

18.186.9 23.249.75



0

5.062.811



40

1

387.420

536.197

659.981

724.433

684.914

555.044

263.259

263.259

85.115.5 114.947.8



148.777

64.452

-129.870

0

29.832.312



Ct thép Đà Nẵng

Ct VLCL Trúc Thôn

Ct Cơ điện LK

Viện LKĐ

Cộng



44



56



So với năm 2003 số d công nợ khó đòi năm 2004 toàn

Tổng công ty tăng 29.832 triệu VNĐ tăng 35,04%. Sau khi

tổ chức kiểm tra công tác quản lý tại các đơn vị, Phòng đã

báo cáo lãnh đạo Tổng công ty và dề xuất các biện pháp

cấp bách nhằm từng bớc chấn chỉnh và ngăn chặn sự gia

tăng của công nợ quá hạn và khó đòi. Số d sau khi Tổng

công ty kiểm tra công nợ khó đòi của các đơn vị đã có

một số dấu hiệu chuyển biến tích cực theo số liệu của các

đơn vị đã báo cáo giảm: 17.022 triệu VNĐ.

Tuy nhiên việc giải quyết công nợ khó đòi vẫn là một

bài toán nan giải đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Số d

công nợ khó đòi cuối năm 2004 tại các đơn vị vẫn cßn rÊt

cao chiÕm tû lƯ lín so víi vèn kinh doanh, trong đó số công

nợ không có khả năng thu hồi toàn Tổng công ty rất lớn:

36.988 triệu. Giải quyết đợc số công nợ này hết sức khó

khăn bởi hầu hết đây là số công nợ tồn đã lâu, trải qua

Đại học KTQD



77



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

nhiều cấp lãnh đạo, hồ sơ pháp lý phức tạp. Tổng công ty

cần xem xét biện pháp khắc phục tình trạng này.

2. Phân tích khả năng thanh toán

Bảng phân tích trên cho ta thấy cả năm 2003 và năm

2004 đều có khả năng thanh toán các khoản nợ. Năm 2003

khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán chênh lệch

nhau







3.732.774.190



8.179.423.367),

4.200.886.614



năm



VNĐ



2004



chênh



(=11.912.197.557lệch



nhau







VNĐ



(=13.535.176.750-9.334.290.136).

Khả năng thanh

Ngoài ra, để có kết luận chính xác

toánta còn tính chỉ tiêu

Hệ số khả năng thanh toán

sau:(D) =

Nhu cầu thanh toán

Năm 2003:

(D) =



Năm 2004:

(D) =



3.451.123.48

8

=

1,46

8.179.423.

367

13.535.176.75

0

=

1,45

9.334.290.

136



Nh vậy cả năm 2003 và năm 2004 hệ số khả năng

thanh toán của Tổng công ty đều >1 chứng tỏ tình hình

tài chính của Tổng công ty tơng đối tốt, công ty có khả

năng thanh toán các khoản nợ. Do đó có thể khẳng định

rằng Tổng công ty đang trên đà phát triển với khả năng tài

chính tơng đối khả quan.



Đại học KTQD



78



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

V.



Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hởng



Chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng phản ánh kết

quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh

doanh . Để biết đợc chất lợng tài chính của Tổng công ty

không thể không phân tích chỉ tiêu lợi nhuận. Căn cứ vào

bảng CĐKT cảu Tổng công ty Thép qua các năm 2002,

2003, 2004 ta lập đợc bảng phân tích lợi nhuận (phụ lục

16)

Từ kết quả tính toán trên cho thấy tổng lợi nhuận sau

thuế bị giảm 39.891.933.640 VNĐ, tơng ứng về số tuyệt

đối là 18,54%.Tuy nhiên, tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2004

lại tăng 7.731.935.102 VNĐ, tơng ứng tăng 3,59% so với năm

2003, và tăng 11.177.317.602 VNĐ, tơng ứng tăng về số tơng đối là 5,31%. Nhìn chung Tổng công ty đã có những

nỗ lực để tăng tổng lợi nhuận, phấn đấu để tổng lợi

nhuận năm sau cao hơn năm trớc. Lợi nhuận trớc thuế chịu

ảnh hởng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi

nhuận thuần từ hoạt động tài chính và lợi nhuận thuần từ

hoạt động khác. Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy

tổng lợi nhuận sau thuế tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên

của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Cụ thể:

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2004

đạt 277.326.035.763 VNĐ, năm 2003 đạt 170.424.812.669

VNĐ, và năm 2002 chỉ tiêu này đạt 205.651.053.533 VNĐ.

Nh vậy năm 2003 chỉ tiêu này giảm 35.226.240.854 VNĐ,

nhng sang năm 2004 Tổng công ty đã phấn đấu tăng hơn

so với năm 2003 là 106.901.223.094 VNĐ, đạt 62,84% và

tăng so với năm 2002 là 71.674.982.230 VNĐ, đạt 42,06%.



Đại học KTQD



79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Quản lý công nợ khó đòi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×