Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích các khoản phải trả

2 Phân tích các khoản phải trả

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Các



khoản



phải



trả



công



nhân



viên



tăng



39.823.211.086 VNĐ tơng ứng tăng 90,25%. Điều này

là không tốt vì Tổng công ty cha chủ động thanh

toán các khoản nợ trong nội bộ với công nhân viên làm

ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của ngời lao động.

Thuế







các



khoản



phải



nộp



NSNN



tăng



47.874.731.941 VNĐ, hay tăng 468,01%. Điều này

chứng tỏ cha chấp hành đầy đủ nghĩa vụ với NSNN.

Ngoài



ra,



các



khoản



phải



trả



khác



cũng



tăng



107.335.995.891 VNĐ hay tăng 56,52%, tầi sản thiếu chờ

xử lý cũng tăng 465.441.880 VNĐ, tơng ứng tăng 58,65%.

Điều này cho thấy Tổng công ty đang thiếu vốn trầm

trọng cho hoạt động cho nên đã tăng cờng các biện pháp

chiếm dụng vốn bổ sung nguồn vốn kinh doanh.

Để thấy đợc tình hình nợ nần của Tổng công ty ta

tính thêm chỉ tiêu nợ phải trả so với tổng tài sản (hệ số nợ).

Hệ số nợ



=



Nợ phải trả

Tổng nguồn

vốn



Năm 2002:

=



H



3.049.668.446.1

08



Năm 2003:

=



H



4.895.716.403.1

67

4.414.264.910.4

03



Năm 2004:

=



H



6.409.817.014.4

03

7.020.845.098.8

46



Đại học KTQD



9.204.951.147.4

08

71



x100 =

69,64%



x100 =

68,87%



x100 =

76,27%



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Kết quả tính toán trên cho thấy, cả ba năm hệ số nợ

của Tổng công ty là tơng đối cao vì đều lớn 50% và năm

2004 tăng hơn so với năm 2002 là 6,63%, so với năm 2003 là

7,4%. Điều này chứng tỏ tổng số vốn kinh doanh của Tổng

công ty chiếm hơn một nửa là vốn vay hoặc đi chiếm

dụng và do đó khả năng độc lập về mặt tài chính của

đơn vị không đợc cao lắm. Vì vậy, Tổng công ty cần nỗ

lực hơn nữa để thanh toán các khoản nợ, cân đối lại cấu

trúc tài chính cho phù hợp hơn, giảm bớtgánh nặng tài

chính. Tuy nhiên, để có cơ sở đánh giá tài chính của

Tổng công ty trớc mắt và triển vọng trong thời gian tới, cần

đi sâu phân tích thêm một số chỉ tiêu sau:



Doanh thu thuần

Số vòng luân

chuyển các khoản

phải trả

(L)

Trong đó:

Số d bình

quân các

khoản phải trả

Năm 2003:

(K)

(S)



=

=



Năm 2004: (S)



=

=



Đại học KTQD



==



Số d bình quân của các

khoản phải trả



=



Số d đầu năm

cuối kỳ

2

3.049.668.446.108

4.463.481.066.926

2



+



+



3.3756.574.756.517

VNĐ

4.414.264.910.403

+

7.020.845.098.846

2

5.717.555.004.624

VNĐ

72



số d



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Khi đó ta có:

Số vòng luân chuyển

các khoản phải trả

năm 2003



10.170.873.984.

x10

096

3.756.574.756.5 0

17

2,7 vòng



=

=



13.980.170.561.

211

x10

=

5.717.555.004.6 0

24

=

2,44

vòng phải trả năm 2004

Số vòng luân chuyển các khoản



Số vòng luân chuyển

các khoản phải trả

năm 2004



thấp hơn năm 2003 là 0,26 vòng cho thấy khả năng thanh

toán các khoản nợ của Tổng công ty tăng lên. Nh vậy thời

gian nợ của Tổng công ty đối với các đơn vị khác đợc kéo

dài hơn. Điều này cho thấy khả năng Tổng công ty đi

chiếm dụng vốn tăng và khả năng bị chiếm dụng vốn

giảm. Đây cũng là một biện páp tốt để Tổng công ty có

thể huy động thêm nguồn vốn bổ sung cho hoạt động

kinh doanh của mình.

1.3 Phân tích tình hình quản lý công nợ và công nợ

khó đòi

a. Công nợ phải thu, phải trả

Nhìn chung vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh trong toàn tổng công ty vẫn cơ bản là vốn vay, số

liệu cụ thể nh sau:

Đơn vị



Vốn

SXKD



Nợ phải thu

Tổng

T. đó

số



năm



Nợ khó



596.62



264.08



1



2



TCT



Đại học KTQD



NH



đòi



2004

Văn phòng



Nợ phải trả

Tổng số

Trong đó

Nợ vay

Nợ VDH



782



1.007.3

76



73



34.236



973.14

0



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Ct KK Hà Nội



120.87



270.00



332.000



270.00



0



Ct KK Miền



2

46.489



0

145.00 28.114



200.000



0

185.00



0



Ct KK TP HCM



123.52



0

154.00 19.611



224.000



0

126.24



7.400



Ct KK Bắc



1

13.265



0

45.000



2.799



40.000



0

38.000



0



Thái

Ct KK Hải



21.364



23.000



1.659



25.000



25.000



0



Phòng

Ct thép Miền



311.18 1.300.0



0



2400.00



748.92



1.449.



0

0

1.769.0 590.71



000

707.18

7

32.269



Trung



Nam



36.653



5

322.64



00

235.40 23.250



Ct thép Đà



5

14.405



9

31.500



536



00

3

96.000 63.731



Nẵng

Ct VLCL Trúc



20.154



9.195



724



95.641



19.838



75.803



Thôn

Ct Cơ điện



20.000



7.784



555



18.514



300



6.354



4.067

438

263

1.614. 2.485.4 114.94



135

6.207.8



0

2.101.



0

3.251.



736



977



154



Ct Gang thép

TN



LK

Viện LKĐ

Cộng



598



08



8



Nh vậy:

- Tỷ lệ tổng nợ phải thu/ Vốn kinh doanh: 153,93%

- Tỷ lệ tổng nợ phải trả/ Vốn kinh doanh: 384,48%

Số liệu nợ phải thu trên vốn kinh doanh cho thấy tỷ lệ

mức độ chiếm dụng của khách hàng khá lớn. Nên vốn phục

vụ cho SXKD chủ yếu là vốn vay ngân hàng và nợ phải trả

khách hàng chỉ tính riêng nợ vay ngắn hạn ngân hàng

bằng 130,2% vốn kinh doanh do đó chi phí lãi vay phải trả

hàng năm rất lớn. Riêng công ty VLCL Trúc Thôn với dự án



Đại häc KTQD



74



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích các khoản phải trả

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×