Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Phân tích các khoản phải thu

1 Phân tích các khoản phải thu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

19,71% vỊ sè tut ®èi. Điều này chứng tỏ số vốn mà

Tổng công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng đã giảm.

Nguyên nhân chủ yếu là do:

Các khoản phải thu của khách hàng năm 2004 giảm

188.616.777.104 VNĐ so với



năm 2003, tơng ứng giảm



14,36%. Sở dĩ nh vậy là do Tổng công ty đã tích cực thu

hồi đợc các khoản nợ, làm giảm bớt đợc hiện tợng ứ đọng

vốn trong khâu tiêu thụ, do đó việc sử dụng nguồn vốn

của Tổng công ty hiệu quả hơn.

Các



khoản



phải



thu



khác



cuối



năm



giảm



30.070.270.910 VNĐ, tơng đơng giảm 22,71%, điều này

làm giảm hiện tợng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán

và do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Tạm ứng năm 2004 giảm 3.278.185.849 VNĐ, tơng

đơng giảm 32,34% so với năm 2003 có thể là do công ty

đã dùng các biện pháp cỡng chế hoặc trừ vào lơng của cán

bộ công nhân viên, hoặc cán bộ công nhân viên đã nhanh

chóng hoàn ứng.

Các khoản cầm cố, ký cợc, ký quỹ giảm so với đầu

năm là 129.354.511.406 VNĐ, tơng đơng giảm về số tơng

đối là 77,22%.

Trả trớc cho ngời bán năm 2004 tăng 6,910,220,328

VNĐ, chiếm 46,76% so với năm 2003 phù hợp với tình hình

tăng qui mô hàng tồn kho mua vào phục vụ cho sản xuất.

Mặc dù tăng so với đầu năm nhng đây là khoản chiếm

dụng hợp pháp.

Tuy nhiên, một số chỉ tiêu khác lại tăng lên, mà nguy

cơ khó đòi là rất cao. Đó là các khoản tài sản thiếu chờ xử



Đại học KTQD



66



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

lý tăng 2.024.644.606 VNĐ, tơng ứng tăng 129,33%, và các

khoản dự phòng phải thu khó đòi tăng 8.910.220.328

VNĐ, tơng ứng tăng 46,76%. Công ty cần xem xét nguyên

nhân tăng lên của tài sản thiếu chờ xử lý, ở đầu năm đã có

tài sản thiếu chờ xử lý nhng về cuối năm khoản này càng

tăng lên, vậy tại sao lại có khoản thiếu hụt này, công ty cần

tìm ra biện pháp để khắc phục. Hơn nữa công ty cũng

cần phải tìm hiểu nguyên nhân của việc tăng các khoản

dự phòng phải thu khó đòi, và xem xét lại các bạn hàng của

mình.

Để xem xét các khoản phải thu biến động có ảnh hởng đến tình hình tài chính của Tổng công ty nh thế

nào ta cần phải tính ra các chỉ tiêu

sau:

Tổng

các

khoản phải

Tỷ lệ các

=

thu

khoản phải

Tổng TSLĐ

thu so với

tổng TSLĐ



Năm 2002:

K



=



Năm 2003:

K



=



Năm 2004:

K



=



Tỷ lệ các khoản nợ

phải thu so với các

khoản nợ phải trả

Đại học KTQD



x 100



1.516.078.673.

982



x 100 =

3.215.126.696.0 47,15%

69

1.996.056.373.

037

x 100 =

4.242.739.089.0 47,05%

77

1.697.837.783.

835

x 100 =

4.837.066.696.9 35,08%

25



=



Tổng số nợ phải

thu

Tổng số nợ phải

trả

67



x100



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Năm 2002: T1



=



1.516.078.673.9

82

x100

3.049.668.446.1

08



=

49,71%



1.996.056.373.03

x100 =

7

4.414.264.910.4

45,22%

03

1.697.837.783.83

Năm 2004: T1

x100 =

5

24,18%

=

7.020.845.098.

Từ kết quả tính toán 846

trên cho thấy tỷ lệ các khoản

Năm 2003: T1



=



phải thu so với tổng tài sản giảm qua các năm, cụ thể năm

2004 giảm so với năm 2003 là 21,04% và giảm so với năm

2002 là 25,53% chứng tỏ doanh nghiệp đã có biện pháp

hữu hiệu trong việc thu hồi nợ. Tuy nhiên tỷ lệ các khoản

phải trả bé hơn 100, do đó số vốn doanh nghiệp bị chiếm

dụng nhỏ hơn số vốn công ty đi chiếm dụng cho thấy tình

hình tài chính của Tổng công ty là không lành mạnh.

Năm 2003 và năm 2004 chỉ còn một nửa so với năm

2002. Cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của doanh

nghiệp ngày càng giảm làm khả năng huy động vốn của

công ty.

Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu là chỉ tiêu

phản ánh trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay đợc

mấy vòng, chỉ tiêu này đợc tính nh sau:

Doanh thu

Số vòng luân

thuần

=

chuyển các khoản

Số

d bình quân

phải thu

của các khoản

(V)

phải thu

Số d đầu năm + Số d cuối

Số d bình

kỳ

==

quân các

khoản phải

2

thu

(S)

Đại học KTQD

68



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Năm 2003:

S



1.516.078.673. +

982

2



=

=



Năm 2004:

S



1.786.228.055.547

VNĐ

1.996.056.373. +

037

2



=

=



2.056.377.437.1

12



1.697.837.783.

835



1.996.056.373.037

VNĐ



Từ đó ta có:

Năm 2003:

Số vòng luân

chuyển các khoản

Năm 2004:

phải thu

Số vòng luân

chuyển (V)

các khoản

phải thu

(V)

Thời gian quay

vòng các khoản



10.170.873.984.096

=



=



=5,5 vòng



1.846.947.078.43

6

13.980.107.561.2

21

1.876.228.055.54

7



=7,45

vòng



Thời gian của kỳ phân

=



tích

Số vòng luân chuyển các



phải thu

Năm 2003:

F



=



Năm 2004:

F



=



360



x 100



khoản phải thu

x 100 = 65,38

ngày



550,

6

360



x 100 = 48,31

ngày



745,

1

Nh vậy tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành

tiền năm 2004 là 745,1 vòng, năm 2003 là 550,6 vòng tăng

194,5 vòng. Điều này cho thấy khả năng thu hồi tiền hàng

tăng, dẫn đến khả năng bị chiếm dụng vốn giảm. Cho



Đại học KTQD



69



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

thấy công ty đã có những biện pháp hữu hiệu trong việc

thu hồi công nợ.

1.2 Phân tích các khoản phải trả

Căn cứ



vào bảng cân đối kế toán các năm 2002, ,



2003, 2004 ta lập bảng phân tích các khoản phải trả (Phụ

lục 14).

Đối với các khoản phải trả năm 2004 tăng lên 1 lợng là

2.589.443.643.590 VNĐ tăng 42,44% so với năm 2003 trong

đó chủ yếu là do tăng vay dài hạn, nợ dài hạn đến hạn trả,

vay ngắn hạn. Cụ thể:

Vay



dài hạn năm 2004 so



với năm



2003 tăng



1.692.791.805.817 VNĐ hay tăng 118,9%. Số tiền này

đợc Tổng công ty vay để đầu t vào TSCĐ.





Nợ dài hạn đến hạn trả năm 2004 so với năm 2003 tăng

59.663.314.519 VNĐ hay 83,96%, vay ngắn hạn tăng

542.093.631.659 VNĐ hay tăng 34,41% chứng tỏ Tổng

công ty cha thanh toán đúng hẹn đối với các đơn vị

tín dụng. Nợ ngắn hạn tăng là phù hợp với quy mô TSCĐ

tăng.



Các khoản phải trả ngời bán giảm 19.218.130873

VNĐ hay giảm 3,21% chứng tỏ Tổng công ty đã thực

hiện tốt việc thanh toán với nhà cung cấp.

Số tiền ngời mua trả trớc giảm3.310.879.181 VNĐ

hay giảm 11,51% chứng tỏ khả năng tiêu thụ sản phẩm

của Tổng công ty đang giảm. Tổng công ty Thép

đang bị cạnh tranh ngày càng khốc liệt bởi sản phẩm

thép ngoại và đang chịu sự thao túng bởi các t thơng

Việt Nam.

Đại học KTQD



70



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Các



khoản



phải



trả



công



nhân



viên



tăng



39.823.211.086 VNĐ tơng ứng tăng 90,25%. Điều này

là không tốt vì Tổng công ty cha chủ động thanh

toán các khoản nợ trong nội bộ với công nhân viên làm

ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của ngời lao động.

Thuế







các



khoản



phải



nộp



NSNN



tăng



47.874.731.941 VNĐ, hay tăng 468,01%. Điều này

chứng tỏ cha chấp hành đầy đủ nghĩa vụ với NSNN.

Ngoài



ra,



các



khoản



phải



trả



khác



cũng



tăng



107.335.995.891 VNĐ hay tăng 56,52%, tầi sản thiếu chờ

xử lý cũng tăng 465.441.880 VNĐ, tơng ứng tăng 58,65%.

Điều này cho thấy Tổng công ty đang thiếu vốn trầm

trọng cho hoạt động cho nên đã tăng cờng các biện pháp

chiếm dụng vốn bổ sung nguồn vốn kinh doanh.

Để thấy đợc tình hình nợ nần của Tổng công ty ta

tính thêm chỉ tiêu nợ phải trả so với tổng tài sản (hệ số nợ).

Hệ số nợ



=



Nợ phải trả

Tổng nguồn

vốn



Năm 2002:

=



H



3.049.668.446.1

08



Năm 2003:

=



H



4.895.716.403.1

67

4.414.264.910.4

03



Năm 2004:

=



H



6.409.817.014.4

03

7.020.845.098.8

46



Đại học KTQD



9.204.951.147.4

08

71



x100 =

69,64%



x100 =

68,87%



x100 =

76,27%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phân tích các khoản phải thu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×