Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Năm 2003 thời gian của một vòng luân chuyển là

151,26 ngày, năm 2004 do vòng quay tăng lên nên thời gian

luân chuyển của một vòng giảm xuống tơng ứng còn

33,61 ngày.

Tốc độ luân chuyển VLĐ của năm 2004 cao hơn năm

2003 cho thấy tình hình luân chuyển VLĐ của Tổng công

ty tơng đối khả quan. Sở dĩ tốc độ luân chuyển vốn lu

động của năm 2004 cao hơn so với năm 2003 là do năm

2004 lợi nhuận thuần của Tổng công ty tăng lên từ

10.170.873.984.096



VNĐ



13.908.107.561.221



VNĐ



(năm

(năm



2003)

2004)



lên

tức



tới

tăng



3.737.233.577.125 VNĐ trong khi đó tốc độ tăng của VLĐ

bình quân lại thấp hơn (1.132.884.406.946 VNĐ). Do vậy

thời gian của một vòng luân chuyển năm 2004 nhỏ hơn

năm 2003. Do đó tốc độ luân chuyển vốn lu động năm

2004 thấp hơn năm 2003.

Nh vậy mặc dù thời gian của một vòng quay VLĐ giảm

xuống 33,61 ngày và số vòng quay tăng lên 0,68 vòng nhng

thực tế cho thấy Tổng công ty có khả năng giảm xuống

thấp hơn nữa thời gian của một vòng quay vốn lu động

bằng cách tăng cờng hơn nữa các biện pháp thu hồi công nợ

phải thu bởi vì khoản phải thu khách hàng vẫn chiếm một

tỷ trọng khá lớn 18,44% trong tổng vốn lu động. Có nh vậy

thì mới giảm bớt đợc lợng vốn bị chiếm dụng.

Nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay của VLĐ là hệ số

đảm nhiệm vốn lu động. Hệ số này cho biết mức độ lãng

phí của VLĐ năm 2004 so với năm 2003 giảm xuống. Do tốc

độ luân chuyển của VLĐ tăng nhanh hơn trong năm 2004



Đại học KTQD



60



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

nên để có 1 đồng doanh thu thuần chỉ cần đến 0,33

đồng VLĐ trong khi đó năm 2003 phải cần đến 0,42 đồng

VLĐ.

Do khi tốc độ luân chuyển của VLĐ năm 2004 tăng

hay thời gian của một vòng quay VLĐ giảm xuống đã tiết

kiệm đợc 1 số vốn lu động là:

Tổng doanh

Thời gian

Thời gian

thu thuần

Số VLĐ tiết

một

vòng

một vòng

năm 2003

kiệm do =

luân

360

luân chuyển

tăng tốc độ

chuyển năm

năm 2003

luân

13.908.107.501. 2004

chuyển

=

x (=-1.298.476.375.368

221

33,61) VNĐ

360

Nh vậy so với năm 2004, số VLĐ đã tiết kiệm đợc

1.298.476.375.368. Xét về hiệu quả sử dụng vốn lu động

trên phơng diện sinh lời của vốn thì năm 2004 tăng lên một

lợng rất lớn so với năm 2003 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn

của Tổng công ty trong kỳ tơng đối tốt, do đó mức phát

triển của VLĐ bình quân là hợp lý. Mặc dù doanh thu thuần

tăng nhng vẫn tiết kiệm đợc vốn lu động chứng tỏ tình

hình kinh doanh của Tổng công ty khá tốt.

Qua việc phân tích tình hình sử dụng vốn lu động

ta có thể kết luận rằng tình hình sử dụng VLĐ của Tổng

công ty là tơng đối tốt, Tổng công ty một mặt sử dụng

hiệu quả nguồn vốn lu động, mặt khác hiệu quả kinh

doanh vẫn cao thể hiện tình hình tài chính của Tổng

công ty tơng đối tốt, hầu hết các chỉ tiêu đánh giá đều

khá khả quan. Công ty cần tiếp tục phát huy.



Đại học KTQD



61



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

III. Phân tích khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh

Phân tích khả năng sinh lời của vốn thực chất là xem

xét hiệu quả sử dụng vốn dới góc độ sinh lời của vốn đợc

đánh giá qua các chỉ tiêu sau:



Hệ số doanh

lợi của VCSH



Lợi nhuận trớc

thuế

VCSH



=



211.671.513.3

Năm 2002:



H



=



58

1.846.047.957.



=



0,114

7



=



0,107

8



=



0,102



059

215.116.895.85

Năm 2003:



H



8



=



1.995.552.104.0

00

222.848.830.9

Năm 2004:



H



60



=



2.184.106.048.

Từ kết quả tính toán trên 562

cho thấy khả năng sinh lợi

của VCSH năm 2004 giảm so với năm 2003 là 0,0058, giảm

so với năm 2003 là 0,0127. Năm 2003 khả năng sinh lợi của

VCSH giảm so với năm 2002 là 0,0069. Nhìn chung tổng

công ty đã có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của

VCSH, tuy nhiên đây mới chỉ là những bớc đầu tăng khả

năng sinh lời của VCSH so với những năm trớc để tránh tình

trạng khả năng sinh lời của VCSH ngày càng giảm chứ cha

thật sự có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao khả

năng sinh lời của vốn hơn nữa.



Đại học KTQD



62



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Từ công thức tính hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu ở trên

ta có công thức sau:

Hệ số doanh

lợi của VCSH



Lợi nhuận trớc

thuế

VCSH



=



=

Trong đó:



Lợi nhuận



Doanh thu

thuần



x



VCSH



Doanh

thu

thuế

thuần



Doanh thu

thuần

Lợi nhuận

thuần trớc

thuế

VCSH



Hệ số quay

vòng của

VCSH



=



Hệ số doanh

lợi doanh thu

thuần



=

Doanh thu

thuần

Hệ số doanh

lợi của VCSH



Năm 2002:H

d



=



=



Hệ số quay

vòng của

VCSH



Đại học KTQD



x



1.846.047.957.

059

4,5573



=



Năm 2003:H

d



Hệ số doanh

lợi Doanh thu

thuần



X



8.412.981.696

.337



=



211.671.513.3

58

8.412.981.696.

337



x



0,0252



0,1147



=



10.170.873.984

.096

x

1.995.552.104.

000

5,097

x



=



0,1078



=



thuần trớc



63



215.116.895.8

58

10.170.873.984

.096

0,021



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×