Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho ti liu min phớ

bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản

chiếm dụng bất hợp pháp của ngời bán, của ngời mua, của

công nhân viên.

Để thực hiện việc phân tích tình hình bảo đảm

nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

ta lập bảng phân tích nguồn tài trợ tài sản (Phụ lục 7)

Bảng phân tích cho thấy, nguồn tài trợ thờng xuyên

năm 2004 tăng so với năm 2003 là hay . Trong khi đó nguồn

tài trợ tạm thời cũng tăng



hay tăng , dẫn đến tổng nguồn



vốn cuối kỳ so với đầu năm tăng hay tăng . Điều này chứng

tỏ tình hành bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của Tổng công ty khả quan hơn năm trớc. Tuy

nhiên khi xem xÐt tû träng cđa tõng lo¹i trong tỉng nguồn

tài trợ ta thấy: tỷ trọng của nguồn tại trợ thờng xuyên bị tăng

3,87% (48,06%-44,28%) trong đó tỷ trọng của nguồn vốn

chủ sở hữu giảm 6,05% (19,8%-25,85%), tỷ trọng vay dài

hạn tăng 9,83% (28,26%-18,43%). Trong khi đó tỷ trọng của

nguồn tài trợ tạm thời trong tổng nguồn tài trợ năm 2004 so

với năm 2003 giảm 3,78% (51,94%-55,72%) chủ yếu là do

tỷ trọng



vay ngắn hạn giảm



1,2%(19,2%-20,4%) và tỷ



trọng nợ ngắn hạn giảm 2,58% (32,74%-35,32%). Điều này

chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của Tổng

công ty năm 2004 tăng lên so với năm 2003, cho thấy tình

hình và khả năng thanh toán của Tổng công ty là tơng

đối khả quan. Tuy công ty vẫn cha đi chiếm dụng bất hợp

pháp nhng việc tăng nguồn tài trợ bằng các khoản vay cũng

làm cho công ty gặp nhiều khó khăn: tăng chi phí do phải

chịu lãi của những khoản vay sẽ ảnh hởng tới lòng tin của



Đại học KTQD



51



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

các đối tợng liên quan, đến lợi ích kinh tế của Tổng công

ty.

Để đánh giá chính xác hơn về nguồn tài trợ của Tổng

công ty, ta có thể xem xét các chỉ tiêu tỷ suất tài trợ đã

phân tích ở trên. Bên cạnh đó cũng cần phải phân tích

mức độ bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

để có kế hoạch kinh doanh trong tơng lai, để đề ra

những biện pháp nhằm khắc phục khó khăn, phát huy thế

mạnh giúp cho Tổng công ty thu đợc nhiều lợi nhuận. Cụ

Mức

độđộ

bảobảo

đảm

Nguồn

tài hoạt động

Nhu sản

cầu xuất

về

thể,

mức

đảm =

nguồn

vốn cho

trợ thờng

tài sản thực

vốn

cho

SXKD

kinh doanh đợc xác định bằngxuyên

công thức:

tế



Từ bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài

chính ta lập bảng phân tích sau:

Bảng phân tích mức độ bản đảm nguồn vốn sản xuất kinh

doanh

Năm 2002

3.418.817.327



Đơn vị : VNĐ

Năm 2003

5.300.163.078.0



.646



33



6.409.817.014



9.204.951.147.4



1. Tài sản lu động



.403



08



2. Tài sản cố định



4.242739.089.



4.837.066.696.9



077



25



167.077.925.3



4.376.884.450.4



26



83



-



-



2990.999.686.



3.904.788.069.3



Chỉ tiêu

A. Nguồn tài trợ thờng

xuyên

B. Nhu cầu về tài sản



Mức



bảo



đảm



vốn (A-B)



Đại học KTQD



nguồn



52



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

757



75



Từ kết quả tính toán trên cho thấy, mặc dù cả hai năm

Tổng cong ty đều không bảo đảm đợc nguồn vốn cho

hoạt động sản xuất kinh doanh từ nguồn tài trợ thờng xuyên

của mình nhng Tổng Công ty không những đã đảm bảo

trang trải TSCĐ cho năm 2003 và năm 2004 mà còn còn

thừa một phần để trang trải cho TSLĐ. Phần còn lại của

TSLĐ đợc tài trợ bằng vốn vay ngân hàng và nguồn vốn

chiếm dụng hợp pháp của các đối tợng nh công nhân viên,

nhà cung cấp, NSNN,Tuy nhiên nếu nhìn vào bảng cân

đối kế toán ta thấy, số nợ năm sau khi trừ đi khoản vay

ngắn hạn , vay dài hạn là 1.142.808.954.562 VNĐ năm 2004

là 1.697.837.783.835 VNĐ. Nếu Tổng công ty có khả năng

thu hồi hết nợ để trả cho các khoản phải trả



thì vẫn



không đủ. Điều này cho thấy qua các năm Tổng công ty đi

chiếm dụng vốn khá nhiều đặc biệt là năm 2004, tuy

nhiên không có khoản chiếm dụng nào là bất hợp pháp.

Tóm lại, công ty hiện đang thiếu vốn để đầu t, việc

này gây khó khăn cho công ty trong việc tự chủ tài chính,

phát triển sản xuất kinh doanh trong thời gian tới. Vì vậy

công ty cần kết hợp nhiều biện pháp để giảm mức độ

thiếu hụt vốn sản xuất kinh doanh bằng cách tăng tốc độ

chu chuyển hàng tồn kho, tăng cờng thu các khoanr phải

thu cũng nh giảm số ngày trung bình để thu các khoanr

phải thu. Có nh vậy công ty mới có thêm vốn, trang trải các

khoản nợ vay và tăng tính độc lập của Tổng công ty đối

với các con nợ.



Đại học KTQD



53



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

II.



Phân tích hiệu quả kinh doanh



1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản là chỉ tiêu phản ánh chất lợng của hoạt động tài chính của Tổng công ty. Phân tích

hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cho ta biết trình độ quản lý và

sử dụng tài sản của Tổng công ty. Để đánh giá hiệu quả sử

dụng các loại tài sản ta xác định các chỉ tiêu hiệu quả sử

dụng tổng tài sản:

Doanh thu thuần



Sức sản xuất

của tổng tài

sản



Tổng tài

sản bình

quân



=



Tài sản bình

quân



Tổng giá trị tài

sản hiện có

=

đầu kỳ



+



Tổng giá trị tài

sản hiện có cuối

kỳ



2



Lợi nhuận trớc thuế



Sức sinh lợi của

tổng tài sản



=



Suất hao phí

của tổng tài

sản



=



Tài sản bình

quân

Tổng tài sản bình

quân

Doanh thu thuần

hay lợi nhuận

thuần



Căn cứ vào bảng cân đối kế toán qua các năm 2002,

2003, 2004 của Tổng công ty ta lập bảng phân tích Tổng

tài sản bình quân, TSCĐ bình quân và TSLĐ bình quân

(Phụ lục 8).



Đại học KTQD



54



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Từ kết quả vừa tính toán ở các bảng phân tích trên,

cùng với BCKQHĐKD năm 2003,2004 ta lập bảng phân tích

hiệu quả sử dụng Tổng tài sản (Phụ lục 9)

Từ bảng phân tích ta thấy: hiệu quả sử dụng Tổng tài

sản của năm 2004 đã tăng so với năm 2003 là 0,139 tăng tơng đối 8,47%. Điều này chứng tỏ Tổng công ty đã đẩy

mạnh đợc hiệu quả sử dụng tài sản. Tuy mức tăng này cha

cao, song có thể thấy đây là những nỗ lực của ban giám

đốc Tổng công ty trong việc quản lý và sử dụng vốn. Tuy

nhiên sức sinh lời của Tổng tài sản lại quá thấp, cha đạt đợc

mức 0,5 hơn nữa mức sinh lợi năm 2004 lại giảm so với năm

2003 là 0,005, tơng ứng giảm 14,28%. Tổng công ty cần

xem xét để nâng cao mức sinh lợi trong quá trình quản lý

và sử dụng tổng tài sản.

2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

TSCĐ đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình

hoạt động kinh doanh. Hiệu quả sử dụng TSCĐ là chỉ tiêu

phản ánh khả năng kinh doanh của Tổng công ty trong dài

hạn. Để phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ chúng ta dùng các

chỉ tiêu sau:

Sức sản

xuất của

TSCĐ



Đại học KTQD



=



Doanh thu

thuần

Nguyên giá bình

quân TSCĐ



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×