Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng phân tích mức độ bản đảm nguồn vốn sản xuất kinh doanh

Bảng phân tích mức độ bản đảm nguồn vốn sản xuất kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho ti liu min phớ

757



75



Từ kết quả tính toán trên cho thấy, mặc dù cả hai năm

Tổng cong ty đều không bảo đảm đợc nguồn vốn cho

hoạt động sản xuất kinh doanh từ nguồn tài trợ thờng xuyên

của mình nhng Tổng Công ty không những đã đảm bảo

trang trải TSCĐ cho năm 2003 và năm 2004 mà còn còn

thừa một phần để trang trải cho TSLĐ. Phần còn lại của

TSLĐ đợc tài trợ bằng vốn vay ngân hàng và nguồn vốn

chiếm dụng hợp pháp của các đối tợng nh công nhân viên,

nhà cung cấp, NSNN,Tuy nhiên nếu nhìn vào bảng cân

đối kế toán ta thấy, số nợ năm sau khi trừ đi khoản vay

ngắn hạn , vay dài hạn là 1.142.808.954.562 VNĐ năm 2004

là 1.697.837.783.835 VNĐ. Nếu Tổng công ty có khả năng

thu hồi hết nợ để trả cho các khoản phải trả



thì vẫn



không đủ. Điều này cho thấy qua các năm Tổng công ty đi

chiếm dụng vốn khá nhiều đặc biệt là năm 2004, tuy

nhiên không có khoản chiếm dụng nào là bất hợp pháp.

Tóm lại, công ty hiện đang thiếu vốn để đầu t, việc

này gây khó khăn cho công ty trong việc tự chủ tài chính,

phát triển sản xuất kinh doanh trong thời gian tới. Vì vậy

công ty cần kết hợp nhiều biện pháp để giảm mức độ

thiếu hụt vốn sản xuất kinh doanh bằng cách tăng tốc độ

chu chuyển hàng tồn kho, tăng cờng thu các khoanr phải

thu cũng nh giảm số ngày trung bình để thu các khoanr

phải thu. Có nh vậy công ty mới có thêm vốn, trang trải các

khoản nợ vay và tăng tính độc lập của Tổng công ty đối

với các con nợ.



Đại học KTQD



53



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

II.



Phân tích hiệu quả kinh doanh



1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản là chỉ tiêu phản ánh chất lợng của hoạt động tài chính của Tổng công ty. Phân tích

hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cho ta biết trình độ quản lý và

sử dụng tài sản của Tổng công ty. Để đánh giá hiệu quả sử

dụng các loại tài sản ta xác định các chỉ tiêu hiệu quả sử

dụng tổng tài sản:

Doanh thu thuần



Sức sản xuất

của tổng tài

sản



Tổng tài

sản bình

quân



=



Tài sản bình

quân



Tổng giá trị tài

sản hiện có

=

đầu kỳ



+



Tổng giá trị tài

sản hiện có cuối

kỳ



2



Lợi nhuận trớc thuế



Sức sinh lợi của

tổng tài sản



=



Suất hao phí

của tổng tài

sản



=



Tài sản bình

quân

Tổng tài sản bình

quân

Doanh thu thuần

hay lợi nhuận

thuần



Căn cứ vào bảng cân đối kế toán qua các năm 2002,

2003, 2004 của Tổng công ty ta lập bảng phân tích Tổng

tài sản bình quân, TSCĐ bình quân và TSLĐ bình quân

(Phụ lục 8).



Đại học KTQD



54



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Từ kết quả vừa tính toán ở các bảng phân tích trên,

cùng với BCKQHĐKD năm 2003,2004 ta lập bảng phân tích

hiệu quả sử dụng Tổng tài sản (Phụ lục 9)

Từ bảng phân tích ta thấy: hiệu quả sử dụng Tổng tài

sản của năm 2004 đã tăng so với năm 2003 là 0,139 tăng tơng đối 8,47%. Điều này chứng tỏ Tổng công ty đã đẩy

mạnh đợc hiệu quả sử dụng tài sản. Tuy mức tăng này cha

cao, song có thể thấy đây là những nỗ lực của ban giám

đốc Tổng công ty trong việc quản lý và sử dụng vốn. Tuy

nhiên sức sinh lời của Tổng tài sản lại quá thấp, cha đạt đợc

mức 0,5 hơn nữa mức sinh lợi năm 2004 lại giảm so với năm

2003 là 0,005, tơng ứng giảm 14,28%. Tổng công ty cần

xem xét để nâng cao mức sinh lợi trong quá trình quản lý

và sử dụng tổng tài sản.

2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

TSCĐ đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình

hoạt động kinh doanh. Hiệu quả sử dụng TSCĐ là chỉ tiêu

phản ánh khả năng kinh doanh của Tổng công ty trong dài

hạn. Để phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ chúng ta dùng các

chỉ tiêu sau:

Sức sản

xuất của

TSCĐ



Đại học KTQD



=



Doanh thu

thuần

Nguyên giá bình

quân TSCĐ



55



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Sức sinh lợi

của TSCĐ



Lợi nhuận trớc thuế

=



Nguyên giá bình

quân TSCĐ

Nguyên giá bình



Suất hao phí của



=



TSCĐ



quân TSCĐ

Doanh thu thuần hoặc

lợi nhuận trớc thuế



Hiệu suất sử



=



Doanh thu

thuần



dụng VCĐ

Tỷ suất sinh

lời của VCĐ



VCĐ bình



=



quân

Lợi nhuận trớc

thuế

VCĐ bình



quân

Từ đó ta có bảng phân tích hiệu

quả sử dụng TSCĐ

(Phụ lục 10)

Từ kết quả tính toán ở bảng ta thấy:

+ Sức sản xuất của TSCĐ giảm 0,97 tơng ứng giảm

19,6%. Có nghĩa là 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ

năm 2004 tạo ra ít hơn 1 đồng nguyên giá bình quân

TSCĐ năm 2003 là 0,97 đồng doanh thu thuần. Điều này

chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của Tổng công ty đã

giảm.

+ Sức sinh lợi của TSCĐ năm 2004 giảm 0,05 tơng ứng

43,45%. Mức giảm này cũng phù hợp với tình trạng giảm sức

sản xuất của TSCĐ. Tuy nhiên nếu xem xét kỹ ta thấy tỷ

suất sinh lợi của TSCĐ giảm 45,45% hơn rất nhiều so với

mức giảm của tỷ suất sinh lợi của TSCĐ. Tổng công ty cần



Đại học KTQD



56



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

xem xét và tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng TSCĐ, từ đó nâng cao đợc sức sinh lợi của TSCĐ.

+ Suất hao phí của TSCĐ năm 2004 tăng so với 2003 là

0,05 tơng ứng 25%. Điều này chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ là

kém hiệu quả vì năm 2003 để tạo ra đợc 1 đồng doanh

thu thuần chỉ cần 0,2 đồng hao phí TSCĐ, nhng sang năm

2004 phải cần tới 0.25 đồng.

Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy, mặc dù Tổng

công ty đã mở rộng sản xuất (doanh thu bán hàng tăng, lợi

nhuận trớc thuế tăng và TSCĐ cũng tăng do nhu cầu hoạt

động kinh doanh tăng) nhng mức tăng của TSCĐ cao hơn

mức tăng của doanh thu. Tổng công ty vẫn cha thực sự tiết

kiệm, cha nâng cao đợc hiệu quả sử dụng TSCĐ. Tổng

công ty cần tìm ra biện pháp để khắc phục tình trạng

này.

3. Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ

Nguồn TSLĐ của Tổng công ty đợc dùng để đảm bảo

cho TSLĐ là yếu tố quyết định đến việc thực hiện các

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Do vậy,

việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ là một trong những

nhiệm vụ hàng đầu của Tổng công ty. Để đánh giá hiệu

Doanh thu

Sức ta

sản

quả sử dụng TSLĐ

cần xem

xét

các

chỉ

tiêu sau:

thuần

=

xuất của

Nguyên giá

TSLĐ

bình quân

TSLĐ

Sức sinh lợi

của TSLĐ



=



Lợi nhuận trớc

thuế

Nguyên giá

bình quân



Đại học KTQD



57



TSLĐ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng phân tích mức độ bản đảm nguồn vốn sản xuất kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×