Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN THĂNG LONG

CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



- Kế hoạch chiến lược do người phụ trách kiểm toán lập và được Giám

đốc Cơng ty (Phó giám đốc được uỷ quyền hoặc giám đốc chi nhánh) phê

duyệt;

- Nhóm kiểm tốn phải tn thủ các quy định của Công ty và phương

hướng mà Giám đốc đã duyệt trong kế hoạch chiến lược;

- Trong quá trình lập kế hoạch kiểm tốn tơng thể và thực hiện kiểm

toán nếu phát hiện những vấn đề khác biệt với nhận định ban đầu của Ban

Giám đốc thì phải báo kịp thời cho Ban Giám đốc để có những điều chỉnh kịp

thời.

Đặc điểm của khách hàng:

(quy mơ lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán nhiều năm).

Nội dung và các bước công việc của kế hoạch chiến lược:

1. Tình hình kinh doanh của khách hàng (tổng hợp những thơng tin về

lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, cơng nghệ sản

xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị) đặc biệt lưu ý

đến những nội dung chủ yếu như: Động lực cạnh tranh, phân tích thái cực

kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các yếu tố về sản phẩm, thị trường

tiêu thụ, giá cả và các hoạt động hỗ trợ sau bán hàng..

2. Xác định những vấn đề liên quan đếc BCTC như Chế độ kế toán,

Chuẩn mực kế toán áp dụng, yêu cầu về lập BCTC và quyền hạn của Công ty;

3. Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó

tới BCTC (đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát);

4. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ;

5. Xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận

kiểm toán;

6. Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia;

7. Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện;



Ngun Thị Huyền



Kiểm toán 45B



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



8. Giỏm đốc duyệt và thông báo kế hoạch chiến lược cho nhóm kiểm

tốn.



Căn cứ kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt, trưởng nhóm kiểm



tốn lập kế hoạch kiểm tốn tổng thể và chương trình kiểm tốn.

2.2 Lập kế hoạch kiểm tốn tổng qt.

2.2.1. Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Trong giai đoạn này KTV đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu,

đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích

để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và việc mở tộng các thủ

tục kiểm toán khác…Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm:

Những hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự

hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức và hoạt động của đơn vị kiểm tốn. KTV còn

phải hiểu cả những khía cạnh đặc thù của một tổ chức cụ thể như : cơ cấu bố

trí của kiểm tốn nội bộ... để hiểu rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và vị trí hoạt

động có thể tác động đến BCTC và để thực hiện quá trình so sánh khách hàng

này với các đơn vị khác trong ngành đó.

Sự hiểu biết này có thể thu thập bằng nhiều cách khác nhau. Đó là trao

đổi với Ban giám đốc; phỏng vấn nhân viên của đơn vị; trao đổi với KTV,

những người đã tiến hành kiểm toán cho khách hàng những năm trước hoặc

đã kiểm toán cho khách hàng trong cùng ngành nghề kinh doanh hoặc nghiên

cứu các tạp chí chuyên ngành, niên giám thống kê.

+ Tham quan nhà xưởng: Một vòng tham quan nhà xưởng hoặc quan sát

trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng giúp KTV nắm được

quy trình sản xuất kinh doanh của khách hàng; gặp nhân vật chủ chốt và có

được nhận định ban đầu về phong cách điều hành của nhà quản lý.

+ Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm tốn trước: Hồ sơ này có các tài

liệu như: sơ đồ tổ chức, điều lệ công ty, cỏc bng kờ, chớnh sỏch tớn dng,



Nguyễn Thị Huyền



Kiểm toán 45B



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



chính sách kế tốn. Qua đó KTV sẽ tìm thấy những thơng tin hữu ích về công

việc kinh doanh của khách hàng.

+ Nhận diện các bên hữu quan: KTV xác định các bên liên quan và nhận

định sơ bộ về mối quan hệ này ngay trong giai đoạn lập kế hoạch từ đó bước

đầu dự đốn các vấn đề có thể phát sinh giữa các bên liên quan để có thể

hoạch định một kế hoạch kiểm toán phù hợp.

+ Dự kiến nhu cầu sử dụng chun gia: Khi KTV đứng trước các tình

huống đòi hỏi kiến thức chun mơn thì có thể cần tham vấn một chun gia.

Đó là những người hoặc văn phòng có năng lực, hiểu biết và khả năng cụ thể

trong một lĩnh vực riêng ngồi lĩnh vực kế tốn và kiểm toán. Như việc đánh

giá một tác phẩm nghệ thuật, vàng bạc đá quý...

Dưới đây là một biểu mẫu mô tả các thông tin mà các KTV của công

ty thu thập được khi kiểm tốn cho Cơng ty Sơng Đà 25.

Biểu số 2.4: Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng

Tên khách hàng: Công ty Sông Đà 25. Là Công ty được thành lập tại

Việt Nam với thời gian hoạt động là 20 năm theo giấy phép đầu tư số 715/GP

ngày 06/11/2000, Giấy phép điều chỉnh số 715/GPĐC ngày 11/7/2000 do Uỷ

ban nhân dân Nhà nước cấp.

Trụ sở của khách hàng: Số 100 Đường Tràng Thi – Thanh Hoá.

Lĩnh vực kinh doanh: Hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng.

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng

Giám đốc: Bà Đỗ Thị Phượng

Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Thanh Hằng.

Kiểm toán năm tài chính: Ngày 01/01/2006 đến ngày 31/12/2006

Thời gian thực hiện kiểm toỏn: Ngy 15/05/2006 n ngy 16/05/2006.



Nguyễn Thị Huyền



Kiểm toán 45B



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



2.2.2 Thu thập thơng tin về nghĩa vụ pháp lý.

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp KTV nắm

bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các hoạt động

kinh doanh. Những chứng từ pháp lý quan trọng cần được kiểm toán bao

gồm:

+ Giấy phép thành lập và điều lệ công ty : Tài liệu này cung cấp thơng

tin về q trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp; cơ cấu tổ chức,

chức năng nhiệm vụ của các phòng ban; thủ tục phát hành cổ phiếu, trái

phiếu; các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản

công ty...

+ Các BCTC, báo cáo kiểm toán, các biên bản thanh tra hay kiểm tra

của năm hiện hành hay trong vài năm trước. Các tài liệu này giúp KTV nắm

rõ hơn về thực trạng hoạt động của khách hàng và tình hình tài chính; kết quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ... trên cơ sở đó áp dụng kỹ thuật

phân tích các báo cáo này để nhận thức được xu hướng phát triển của khách

hàng.Và qua đó KTV cũng dự kiến phướng hướng kiểm tra. Đây là tài liệu

quan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán BCTC.

+ Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.

Đây là những tài liệu chính thức và tóm lược về những vấn đề quan trọng nhất

đã được thảo luận và quyết định chính thức trong các cuộc họp đó chứa đụng

những thông tin quan trọng như : công bố về cổ tức; phê chuẩn việc hợp nhất

hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc; quyết định thành lập công ty con, chi

nhánh...

Trước khi cuộc kiểm tốn hồn thành, KTV cần phải kiểm tra, đối chiếu

các kết quả thu được trong q trình kiểm tốn với các quyết định đưa ra

trong các cuộc họp để đảm bảo là Ban giám đốc đã tuân thủ các biện pháp đã

được Hội đồng quản trị và các cổ đông đề ra và yêu cầu Ban giỏm c cung



Nguyễn Thị Huyền



Kiểm toán 45B



Ket-noi.com kho ti liệu miễn phí



cấp thư giải trình trong đó cam kết là đã gửi đầy đủ các biên bản của các cuộc

họp trên cho KTV.

2.2.3. Tìm hiểu hệ thống kế tốn và hệ thống kiểm sốt nội bộ.

2.2.3.1. Tìm hiểu hệ thống kế tốn.

Đối với Cơng ty CPKT Thăng Long việc tìm hiểu hệ thống kế tốn

nhằm đánh giá những điểm mạnh và yếu trong hệ thống kế toán nhằm xác

định mức độ tin cậy vào hệ thống kế toán. Hệ thống kế toán của mỗi đơn vị

khách hàng được tổ chức như thế nào? theo hình thức sổ gì? hạch tốn theo

phương pháp gì? Sự phát triển hệ thống kế toán quản trị đến đâu... và ảnh

hưởng như thế nào đến hệ thống KSNB?

Biểu mẫu sau thể hiện việc tìm hiểu hệ thống kế tốn tại Cơng ty Sơng

Đà do Cơng ty CPKT Thăng Long thực hiện.



Bảng 2.1:



Tìm hiểu hệ thng k toỏn.



Nguyễn Thị Huyền



Kiểm toán 45B



Ket-noi.com kho ti liu miễn phí



a. Tổ chức Bộ

máy kế tốn



* Mơ hình :

Tập trung

Phân tán

Hỗn hợp











(Mô tả chi tiết phạm vi công việc của các bộ phận kế toán thống kê

các chi nhánh, đơn vị cấp dưới)

* Phòng kế tốn tại trụ sở chính (VP) Cơng ty:



Nhân sự:

Ơng : Hà Vân Thanh

Bà Nguyễn Thị Thanh



Trưởng phòng

Kế tốn trưởng



Hằng

Bà Vũ Nguyệt Nga



Kế tốn tổng hợp



* Danh sách nhân viên bộ phận kế toán, tài chính

Thời

Thâm

ST

T



Tên



niên



Trình



cơng



độ



tác

(năm)



gian

cơng

tác tại

đơn vị



Nhiệm vụ

chun mơn

được giao



được

kiểm

tốn



1



Huệ



ĐH



8



KT .TSCĐ



2





Ngần

Minh



6

4

4



KT.Thanh tốn



3

4



ĐH

ĐH

ĐH



KT. SX

Thủ quỹ



 Chế độ kế toán Việt Nam

b. Chế độ kế toán



 Chế độ kế tốn khác



áp dụng



Có được chấp nhận của Bộ Tài Chính khơng?









Khơng







Số văn bản chấp thuận:



c. Hình thức k



Nht ký chung



Nguyễn Thị Huyền



Kiểm toán 45B



Ghi

chỳ



Ket-noi.com kho ti liu miễn phí



tốn



 Nhật ký chứng từ

 Chứng từ ghi sổ



d. Thực hiện cơng



Thực hiện thủ cơng



việc kế tốn





Có sự hỗ trợ của máy







tính

Có sử dụng phần mềm kế tốn

(Tên phần mềm : …………)

 Khơng sử dụng phần mềm kế tốn

e. Luận điểm và lưu

trữ chứng từ (đối

với KH có nhiều



(Ứng dụng excel và word)

Chứng từ PS tại chi nhánh được :

 Chuyển về phòng kế tốn của Cơng ty

 Lưu trữ tại chi nhánh



chi nhánh)

f. Yêu cầu đặc thù



* Những người sử dụng Báo cáo tài chính của khách hàng



đối với Báo cáo tài



* Yêu cầu đặc thù đối với BCTC (ví dụ lập theo chuẩn mực



chính của khách



quốc tế, theo yêu cầu của chủ nợ (Tổng công ty…)



hàng

g. Quy trình lập



*  Tại các chi nhánh, đơn vị cấp dưới



Báo cáo tài chính

(đối với khách hàng



*  Tại phòng kế tốn của văn phòng Cơng ty



có nhiều chi nhánh)

h. Các vướng mắc



* Vướng mắc về chính sách thuế:



khách hàng gặp



……Khơng……………………………………………………



phải



………………………………………………………

…………………………………………………….

* Vướng mắc về hạch tốn nghiệp vụ:

……Khơng………………………………………………….

……………………………………………………….

………………………………………………………



i. BCTC năm trước



Chưa được kiểm tốn



đã được kiểm tốn



Ngun ThÞ Hun





Đã được kiểm tốn







KiĨm to¸n 45B



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



hay chưa ?



Được kiểm tốn bởi



k. Tại thời điểm



 KTV của Cơng ty Kiểm tốn

 Kiểm tốn nội bộ của Tổng Cơng ty

 Kiểm toán nhà nước

* Báo cáo quyết toán thuế của năm có BCTC được kiểm



khảo sát (hoặc thời



tốn



gian gần trong

tương lai), khách





* Các quyết



hàng đã có (sẽ có)



định phê duyệt



Chưa có

Chưa có















về tài chính

của cơ quan

m. Các quy định

riêng về tài chính



cấp trênCó

* Các quy định riêng về tài chính:

Số VB



Ngày VB



Cấp ban hành



Hiệu lực



kế tốn đối với lĩnh

vực hoạt động của

khách hàng, hoặc

do Tổng công ty



* Các quy định riêng về thuế:

Số VB



Ngày VB



Cấp ban hành



Hiệu lực



(cơ quan cấp trên)

ban hành mà họ

đang áp dụng (nếu

có):



* Các quy định riêng về kế toán:

Số VB



Ngày VB



Cấp ban hành



Hiệu lực



(Bao gồm cả những

ưu đãi mà khách

hàng được hưởng)



2.2.3.2. Tìm hiểu hệ thống KSNB.

Trước hết, thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB và mô tả chi tiết hệ

thống KSNB trên giấy tờ làm việc. Trong giai đoạn này KTV công ty tìm hiểu

về KSNB của đơn vị trên hai mặt chủ yếu: thiết kế về quy chế KSNB và hoạt



NguyÔn Thị Huyền



Kiểm toán 45B



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



ng liờn tục của quy chế KSNB nhằm mục đích đánh giá xem liệu các

BCTC có thể kiểm tốn dược hay khơng, nhận diện và đánh giá các sai phạm

tiềm tàng và thiết lập các kiểm sốt thích hợp. Bằng các thể thức tiếp cận hệ

thống KSNB như : dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV, thẩm vấn nhân

viên của công ty khách hàng giúp cho KTVcó những thơng tin ban đầu hoặc

nắm bắt được những thay đổi trong hệ thống KSNB của khách hàng, xem xét

các quy định các điều lệ của công ty khách hàng, quan sát các quá trình hoạt

động của cơng ty khách hàng, kiểm tra hệ thống sổ sách đã hồn tất.

Để mơ tả hệ thống KSNB, KTV sử dụng một trong ba phương pháp

hoặc cả ba phương pháp sau hoặc kết hợp cả ba phương pháp tuỳ thuộc đặc

điểm đơn vị được kiểm toán và quy mơ kiểm tốn :

+ Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB đưa ra các câu hỏi theo mục tiêu chi

tiết của hệ thống KSNB đới với từng lĩnh vực được kiểm tốn. Các câu trả lời

khơng sẽ cho thấy nhược điểm của hệ thống KSNB.

+ Bảng tường thuật về hệ thống KSNB là sự mô tả bằng văn bản cơ cấu

KSNB của khách hàng.

+ Vẽ lưu đồ: bao gồm lưu đồ ngang và lưu đồ dọc;trình bày tất cả các

q trình kiểm sốt áp dụng cũng như mơ tả các chứng từ, tài liệu kế toán.

Bảng số 2.2:



Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng về phần TSCĐ.

Không



Câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB







Khơng áp

dụng



1. Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì và cập nhật

kịp thời khơng?

2. Ngồi bộ phận kế tốn, có bộ phận nào khác theo

dõi và quản lý danh mục TSCĐ không?

3. Việc mua sắm TSC cú phi lp k hoch trc



Nguyễn Thị Huyền



Kiểm toán 45B



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



hàng năm khơng?

4. TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải có bộ kiểm tra

chất lượng và lập biên bản nghiệm thu trước khi giao

cho bộ phận sử dụng và thanh tốn khơng?

5. TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng có được lập

biên bản bàn giao cho bộ phận chịu trách nhiệm quản

lý và sử dụng khơng?

6. TSCĐ có được mơ tả đầy đủ thơng tin trong Thẻ

tài sản đến mức có thể nhận diện tài sản ở bên ngồi

khơng?

7. TSCĐ có được đánh Mã Quản Lý riêng để có thể

đối chiếu giữa tài sản ghi chép trên sổ với thực tế

không?

8. Đơn vị có văn bản quy định trách nhiệm người của

người sử dụng khơng?

9. Có sổ theo dõi quản lý tài sản được tạm thời đưa ra

khỏi công ty hay không?

10. Những tài sản đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo

cho các khoản vay có được ghi chép lại để theo dõi

riêng khơng?

11. Cơng ty có giao cho bộ phận chun chịu trách

nhiệm xử lý các vấn đề khi TSCĐ bị hư hỏng khơng?

12. Các nhân viên có tự ý được sửa chữa khi TSCĐ

bị sự cố mà không cần xin phép cấp lãnh đạo không?

13. Tất cả các TSCĐ hỏng đều được ghi chép lại

thành biên bản và lưu giữ không?

14. Tất cả Tài sản chờ thanh lý, chưa sử dụng có

được theo dõi riêng khơng?

15. Cơng ty có quy định về thanh lý TSCĐ khơng?

16. Khi thanh lý có được sự phê duyệt của cấp lãnh

đạo hay khơng?



Ngun ThÞ Hun



KiĨm to¸n 45B



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



17. Có quy định kiểm kê TSCĐ ít nhất 1 lần 1 năm

khơng?

18. Kế hoạch kiểm kê hoặc các tài liệu hướng dẫn có

được lập thành văn bản và gửi trướccho các bộ phận,

nhân sự tham gia không?

19.Các quyết định mua sắm, quản lý, sử dụng và

thanh lý có được tập hợp và hệ thống quy chế thành

văn bản thông nhất hay không?

Sau khi thu thập được một sự hiểu biết về cách thiết kế và sự vận hành

của hệ thống KSNB, KTV sẽ đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát cho

từng mục tiêu kiểm soát chi tiết. Nếu hệ thống KSNB được thiết kế và vận

hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm sốt được đánh giá thấp và ngược lại.

Công việc đầu tiên là nhận diện các mục tiêu kiểm sốt mà theo đó q

trình đánh giá, vận dụng KTV sẽ nhận diện mục tiêu kiểm soát cho từng loại

nghiệp vụ chủ yếu hoặc cho từng khoản mục.

Tiếp theo là nhận diện các q trình kiểm sốt đặc thù: Ở bước này

KTV không cần thiết phải xem xét mọi q trình kiểm sốt mà phải nhận diện

và phân tích các q trình kiểm sốt dự kiến có ảnh hưởng lớn nhất đến việc

thoả mãn mục tiêu kiểm soát mà sẽ mang lại tính hiệu quả cho cuộc kiểm

tốn.

KTV đánh giá các q trình kiểm sốt: căn cứ vào ưu, nhược điểm của

từng thủ tục kiểm soát để đánh giá. Nhược điểm của hệ thống KSNB được

hiểu là sự vắng mặt của các q trình kiểm sốt thích đáng mà điều này sẽ

làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tại các sai phạm trên BCTC.

2.2.4. Phân tích s b Bỏo cỏo ti chớnh.



Nguyễn Thị Huyền



Kiểm toán 45B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×