Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3: CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ĐÁP ỨNG

PHẦN 3: CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ĐÁP ỨNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2. Thời vụ sản xuất và kế hoạch sản xuất:

a.



Thời vụ sản xuất: Sản xuất bã mía xuất khẩu hầu như quanh năm, tuy



nhiên, từ tháng 11 đến tháng 06 thì khơng có ngun liệu sản xuất, vì vậy phải có kế

hoạch dự trữ nguyên liệu sau khi sấy. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, thời

vụ sản xuất của nhà máy là 10 tháng/năm.

b.



Kế hoạch sản xuất sản phẩm: Căn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, khả



năng thu mua nguyên liệu của địa phương, chương chình sản xuất của sản phẩm dự kiến

như sau:

TT



Năm



Sản phẩm

I Sản phẩm xuất khẩu (80%)

1 Bã mía đóng kiện (90%)

2 Củi bã mía

Sản phẩm tiêu thụ nội địa

I (20%)

Củi bã mía

Tổng cộng



1



2



Ổn định



20,160

18,144

2,016



23,040

20,736

2,304



25,920

23,328

2,592



5,040



5,760



6,480



5,040

25,200



5,760

28,800



6,480

32,400



2. Các yếu tố đáp ứng:

2.1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Như đã trình bày ở trên, nhu cầu về hàng bã

mía sấy khơ đóng kiện hiện nay và trong những năm tới là rất lớn dùng trong việc trồng

nấm và chế biến thức ăn cho gia súc.

Sản phẩm bã mía đóng kiện là mặt hàng xuất khẩu được các nước trên thế giới ưa

chuộng, đặc biệt là Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan. Trong những năm qua, mặt hàng

này rất có ưu thế và Phú Yên là nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào và chất lượng cao,

được thị trường các nước trên thế giới ưa chuộng.

Do vậy, thị trường tiêu thụ của dự án được xác định trước mắt là các thị trường

truyền thống: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, tiếp tới sẽ mở rộng thị trường sang Châu

Âu, Bắc Mỹ. Đây là thị trường lớn có thể tiêu thụ nhiều loại sản phẩm mà doanh nghiệp

có khả năng sản xuất được. Phấn đấu thực hiện chương trình sản xuất ISO là chương



5



trình được quốc tế cơng nhận đủ điều kiện an tồn và quản lý để cung cấp các sản phẩm

cho thị trường.

Để giữ vững và tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ của dự án, doanh nghiệp có

các giải pháp đảm bảo sau:

-



Thành lập bộ phận chuyên trách về thị trường xuất khẩu, chịu trách nhiệm



trước Giám đốc về công tác xuất khẩu của doanh nghiệp;

-



Khơng ngừng có biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng



được các yêu cầu về chất lượng rất cao về thị trường xuất khẩu;

-



Có cơ chế xuất khẩu năng động, phù hợp đáp ứng đưuọc yêu cầu của khách



hàng (về giá cả, thời gian giao hàng, thủ tục xuất hàng).

2.2. Nhu cầu nguyên liệu hàng năm của dự án:

T

T



Loại nguyên liệu



Đơn vị

tính



Định

mức

tiêu hao



I Sản phẩm xuất khẩu

1 Bã mía đóng kiện

2 Củi bã mía

I Sản phẩm tiêu thụ nội

I



Tấn

Tấn



2.5

2.5



địa



1 Cùi bã mía

Tổng cộng (I+II)



Tấn



2.5



Nhu cầu

Năm ổn



Năm 1



Năm 2



50,400



57,600



64,800



45,360

5,040



51,840

5,760



58,320

6,480



12600



14400



16200



12600

63,000



14400

72,000



16200

81,000



định



Cân đối giữa sản lượng của các nhà máy đường và nhu cầu nguyên liệu của nhà

máy cho thấy, với quy mô dự kiến đầu tư của nhà máy thì lượng nguyên liệu đáp ứng cho

nhà máy hoạt động hết cơng suất là hồn tồn có thể cân đối được, chưa kể nhà máy còn

có khả năng vươn ra các vùng nguyên liệu ở các tình lân cận để thu mua.



6



III. Thiết bị sản xuất chính: Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của dự án là thị

trường truyền thống Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan với các sản phẩm có chất lượng cao, giá

bán phù hợp, có tính đến mở rộng thị trường Mỹ. Do đó, điều kiện tiên quyết là phải đầu

tư trang bị những thiết bị có cơng nghệ cao, tiết kiệm được vốn đầu tư và có khả năng

chế biến ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, trên cơ sở đó hạ được giá thành sản

phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Vê nguyên tắc chọn dây chuyền thiết bị chế biến: Việt Nam lắp ráp với các thiết bị

chủ yếu do Nhật Bản, Đức, Trung Quốc là những nước có cơng nghệ cao trong chế biến,

chế tạo đáp ứng được những yêu cầu khắc khe của chế biến các sản phẩm xuất khẩu.

Tổng giá trị thiết bị sản xuất chính dự án: 22,770,000,000 VNĐ gồm các thiết bị

chủ yếu theo phụ lục đính kèm.

Với mục tiêu sản xuất kinh doanh trong năm sản xuất ổn định trong giai đoạn đầu

của dự án, hàng năm nhà máy cung ứng cho thị trường 36,000 tấn sản phẩm trong thời

gian làm việc trong năm là 300 ngày, có ngày làm việc 3 ca.

- Cơng suất thực tế trung bình theo cơ cấu sản phẩm của dự án năm đầu tính là

70% và các năm tiếp theo sẽ tăng công suất theo nhu cầu thực tế.



7



PHẦN 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ

ÁN



I. Tổng mức đầu tư, nguồn vốn và khả năng đáp ứng

1/ Tổng mức đầu tư của dự án: 52.728.208.000 đồng (Năm mươi hai tỷ bảy

trăm hai mươi tám triệu hai trăm linh tám ngàn đồng chẵn).

Trong đó:

-



Chi phí xây dựng: 19.635.000.000 đồng.



-



Chi phí thiết bị: 22.770.000.000 đồng.



-



Chi phí khác: 10.823.208.000 đồng.



2. Dự kiến nguồn và khả năng đáp ứng nguồn vốn:

Stt

1

2



Chỉ tiêu

Vốn tự có của Chủ đầu tư trong dự án

Vốn vay của VDB

Tổng vốn đầu tư cần thiết



Giá trị (đồng)

15.968.462.400

37.259.745.600

53.228.208.000



Tỷ lệ (%)

30%

70%

100%



a/ Vốn tự có tham gia: Cơng ty Vĩnh Ân tiền thân đã hoạt động kinh doanh từ

năm 1995 ngành nghề kinh doanh chủ yếu là thương mại trong lĩnh vực ngành giấy, nhập

khẩu thịt bò, xuất khẩu cơm dừa…nên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu và

quản lý. Với thời gian hoạt động như vậy, công ty đã tích lũy được nguồn vốn để đầu tư

dự án này bao gồm: đã đầu tư một phần máy móc thiết bị, nhận chuyển nhượng quyền sử

dụng đất…nên với 30% vốn tự có tham gia cơng ty cam kết sẽ tham gia đủ với nguồn lực

tài chính của mình.

b/ Vốn vay VDB: với vốn vay dự kiến 70% trên tổng mức đầu tư dự án phù hợp

với quy định của pháp luật và nằm trong lĩnh vực khuyến khích đầu tư. Chủ đầu tư hy

vọng sẽ được sự chấp thuận tài trợ của VDB.

II. Phân tích hiệu quả kinh tế – tài chính của dự án

1. Cơ sở tính tốn và phương pháp xác định:



8



- Khấu hao tài sản cố định tính theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12

tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu

hao TSCĐ. Mức trích khấu hao TSCĐ hình thành sau đầu tư hàng năm của dự án:

+ Phần xây dựng: Thời gian khấu hao 20 năm. Mức trích bình qn 01 năm:

935,000,000 đồng.

+ Phần thiết bị: thời gian khấu hao 10 năm. Mức trích bình quân 01 năm:

2,070,000,000 đồng.

2. Giá thành sản phẩm:

TT

1

2

3

4

5

6

7



Tên vật tư

Mua bã mía (2.5 tấn tươi = 1 tấn T.phẩm)

Vận chuyển

Sấy

Nghiền

Đóng block hoặc nén viên

Tiêu hao điện năng (40kw x 3000 đồng)

Chi phí quản lý trực tiếp

TỔNG CỘNG



Đơn vị

tấn

tấn

tấn

tấn

tấn

Kw

đồng



Định mức

cho 1 tấn sp

2.5

1

1

1

1

40

1



Đơn giá



Thành tiền



30,000

200,000

200,000

200,000

200,000

3,000

65,000



75,000

200,000

200,000

200,000

200,000

120,000

65,000

1,060,000



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3: CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ĐÁP ỨNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×