Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi và nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án hoàn trả vốn vay được thể hiện cụ thể tại bảng sau:

Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi và nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án hoàn trả vốn vay được thể hiện cụ thể tại bảng sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

ĐVT: 1000 đồng



STT



HẠNG MỤC



Năm hoạt động

2014



1



Chi phí tiếp thị,

quảng cáo (0,31,5%DT)



2



Chi phí điện nước

Chi phí trong 1 ngày



2015



2016



2017



2018



83,76

8



142,9

34



155,06

7



17

6,884



19

2,432



328,50

0



511,00

0



552,36

7



59

7,870



647

,997



1,5

00



1,7

50



1,8

92



2,048



2,219



45,43

0



60,57

3



63,60

2



6

6,782



70

,121



9,08

6



12,11

5



12,7

20



1

3,356



1

4,024



3



Chi phí bảo trì:

0,5% giá trị tài sản

(khơng tính tiền đất)



4



Phí bảo hiểm



5



Quĩ phúc lợi, bảo

hiểm thất nghiệp,

trợ

cấp,

khen

thưởng…



581,9

29



775,90

5



814,7

00



85

5,435



898

,207



6



Chi phí nguyên vật

liệu



5,190,3

00



8,073,80

0



8,727,39

3



9,44

6,346



10,23

8,347



Chi phí trong 1 ngày



23,7

00



27,6

50



29,8

88



3

2,351



3

5,063



4

0,000



40

,000



3,58



3,887



7



Chi phí tiền thuê đất



8



Chi phí vận chuyển



1,971,0



3,066,00



3,314,2



Page 18 of 29



00



0



00



7,220



,980



21

9



29

2



29

2



292



292



Chi phí trong 1 ngày



9,0

00



10,5

00



11,3

50



1

2,285



1

3,315



Chi phí ngun liệu

hóa chất



4,730,40

0



7,358,40

0



7,954,08

0



8,60

9,328



9,33

1,152



Chi phí trong 1 ngày



21,6

00



25,2

00



27,2

40



2

9,484



3

1,956



10



Văn phòng phẩm,

điện thoại



225,00

0



300,00

0



306,00

0



31

2,120



31

8,362



11



Chi phí khác



1,184,8

87



1,624,05

8



1,752,0

10



1,89

6,427



2,05

1,090



14,350,2

99



21,924,7

85



23,652,13

9



25,60

1,768



27,689

,712



Số ngày hoạt động



9



TỔNG CỘNG



 Doanh thu từ dự án:

Với quy trình cơng nghệ hiện đại, kỹ thuật công nghệ tiên tiến cùng với việc tận

dụng nguồn nguyên liệu vốn có sẵn từ nơi khai thác và thị trường đầu ra ổn định.

Doanh thu của dự án bao gồm những hạng mục sau:

1. Doanh thu từ giấy xeo:

- Trong năm 2014 chủ đầu tư dự kiến chỉ sản xuất giấy xeo, trong năm này do mới

đi vào hoạt động nên nhà máy mỗi ngày sản xuất ra khoảng 9 tấn giấy xeo bán ra với

đơn giá 8.500.000 đồng/ 1 tấn, do đó doanh thu năm này khoảng 16.753.500 ngàn

đồng.

- Trong những năm tiếp theo nhà máy sản xuất thêm giấy thái và giấy vàng nên sản

lượng giấy xeo sản xuất trong ngày khoảng 6 tấn và bán ra với đơn giá 8.500.000

đồng/tấn trong năm 2013, 2014 và 2015 đến năm 2016 bán ra với đơn giá 8.925.000

đồng/ tấn. Sản lượng giấy xeo sẽ tăng 5% vào những năm tiếp theo. Như vậy doanh thu

Page 19 of 29



từ giấy xeo năm 2015 là 14.892.000 ngàn đồng và doanh thu này sẽ tăng vào các năm

tiếp theo của dự án cùng với sản lượng và đơn giá.

2. Doanh thu từ giấy thái:

Năm 2015 nhà máy bắt đầu sản xuất giấy thái với công suất 2.5 tấn/ 1 ngày, đơn giá

bán cho mỗi tấn giấy thái khoảng 10.200.000 đồng. Do đó doanh thu khoảng

7.446.000.000 đồng trong năm 2015. Doanh thu được tính như sau:

Doanh thu= Sản lượng x Đơn giá x Số ngày hoạt động/ năm

Sản lượng giấy thái tăng 10%, đơn giá tăng 5% ở các năm tiếp theo trong vòng đời

dự án được tính toán.

3. Doanh thu từ giấy vàng

Năm 2015 nhà máy bắt đầu sản xuất giấy vàng với công suất 2 tấn/ 1 ngày, đơn giá

bán cho mỗi tấn giấy thái khoảng 10.700.000 đồng. Do đó doanh thu khoảng

6.248.800.000 đồng trong năm 2015. Doanh thu được tính như sau:

Doanh thu= Sản lượng x Đơn giá x Số ngày hoạt động/ năm

Sản lượng giấy thái tăng 10%, đơn giá tăng 5% ở các năm tiếp theo trong vòng đời

dự án được tính tốn.

BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU CỦA DỰ ÁN

ĐVT: 1000 đồng



Năm hoạt động



STT



Hạng Mục



1



Doanh thu từ

giấy xeo



16,753

,500



14,892

,000



15,636

,600



17,239

,352



18,101

,319



Số lượng xuất

(tấn)



9



6



6.3



6.6



6.9



219



292



292



292



292



8,500



8,500



8,500



8,925



8,925



7,446



8,190



9,460



10,406



2



Số ngày

động



hoạt



Đơn

(VND/tấn)



giá



Doanh thu từ



2013



2014



2015



2016



2017



Page 20 of 29



3



giấy thái



-



,000



,600



,143



,157



Số lượng xuất

(tấn)



-



2.5



2.8



3.0



3.3



219



292



292



292



292



1

0,200



1

0,200



1

0,200



1

0,710



1

0,710



7,186

,120



8,677

,240



9,978

,826



Số ngày

động



hoạt



Đơn

(VND/tấn)



giá



Doanh thu từ

giấy vàng



-



6,248

,800



Số lượng xuất

(tấn)



-



2.0



2.3



2.6



3.0



219



292



292



292



292



1

0,700



1

0,700



1

0,700



1

1,235



1

1,235



16,753

,500



28,586

,800



31,013

,320



35,376

,734



38,486

,302



Số ngày

động



hoạt



Đơn

(VND/tấn)



giá



TỔNG CỘNG



Căn cứ vào doanh thu và chi phí hoạt động của dự án có thể dự tính được thu nhập hàng năm của dự án như

sau:



BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP CỦA DỰ ÁN



Năm

Doanh thu

Chi phí

Chi phí lương

Chi phí khấu hao



2013



2014



2015



2016



2017



16,753,500



28,586,800



31,013,320



35,376,734



38,486,302



14,350,299



21,924,78

5



23,652,13

9



25,601,76

8



27,689,71

2



3,112,054



4,149,40

5



4,149,40

5



4,149,40

5



4,149,40

5



723,992



965,32

2



965,32

2



965,32

2



965,32

2

Page 21 of 29



Chi phí lãi vay

Lợi nhuận

trước thuế



725,058



788,659



585,134



381,609



178,084



(2,157,902

)



758,62

9



1,661,31

9



4,278,6

30



5,503,77

9



189,65

7



415,33

0



1,069,65

7



1,375,94

5



568,97

2



1,245,99

0



3,208,9

72



4,127,83

4



Thuế TNDN

(25%)

Lợi nhuận sau

thuế



(2,157,902

)



Do nhà máy mới đi vào hoạt động từ quý II/2014 nên công suất cũng như chi phí

chưa được tận dụng triệt để. Hơn nữa với ước tính của chủ đầu tư khi mua nguyên liệu

đầu vào cao hơn so với gía nguyên liệu trên thị trường. Cho nên trong năm đầu chủ

đầu tư lỗ 2.157.902.000 đồng. Tuy nhiên con số này chỉ là ước tính để đề phòng những

biến động, rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Nhưng đến năm 2015 lợi nhuận từ hoạt

động của nhà máy là 758.629.000 đồng. Lợi nhuận của nhà máy tăng dần vào các năm

tiếp theo cho thấy dự án hoạt động có hiệu quả.

2.1.3 Giá trị hiện tại thuần và tỉ suất hoàn vốn nội bộ của dự án

Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và

kết quả cho thấy:

Giá trị hiện tại thuần của dự án là: NPV = 17.286.968.000 đồng >0

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ của dự án là: IRR = 38%



Page 22 of 29



BẢNG BÁO CÁO NGÂN LƯU

ĐVT: 1000 đồng

Năm



2013



2014



2015



2016



2017



0



1



2



3



4



16,7

53,500



28,5

86,800



31,0

13,320



35,3

76,734



NGÂN LƯU VÀO

Doanh thu

Vay ngân hàng



2,

892,861



4,3

75,890



Giá trị thanh lý



0

28,58

6,800



31,01

3,320



35,37

6,734



Chi phí hoạt động,



14,3

50,299



21,9

24,785



23,6

52,139



25,6

01,768



Chi phí lương



3,1

12,054



4,1

49,405



4,1

49,405



4,1

49,405



Nợ vay



33,750



2,0

69,777



2,2

42,410



2,0

38,885



1,8

35,360



Tổng ngân lưu ra



4,8

55,185



26,82

5,279



28,31

6,599



29,84

0,429



31,58

6,533



(1,

962,324)



(5,69

5,889)



2

70,201



1,1

72,891



3,7

90,202



18

9,657



41

5,330



Tổng ngân lưu vào



2,8

92,861



21,12

9,390



4,

821,435



7,2

93,150



NGÂN LƯU RA

Chi phí đầu tư ban

đầu



Ngân lưu ròng trước

thuế

Thuế TNDN



-



Page 23 of 29



Ngân lưu ròng sau

thuế



(1,

962,324)



(5,69

5,889)



2

70,201



98

3,234



3,3

74,872



1.00



0.87



0.76



0.66



0.57



Hiện giá ngân lưu

ròng



(1,

962,324)



(4,95

2,947)



2

04,311



64

6,492



1,9

29,594



Hiện giá tích luỹ



(1,

962,324)



(6,91

5,271)



(6,7

10,961)



(6,06

4,468)



(4,13

4,874)



Hệ số chiết khấu



NPV



17,2

86,968



IRR



38%



Đánh giá: Qua q trình hoạch định, phân tích và tính tốn dự án kết quả thu được

như sau :

TT

Chỉ tiêu

Kết quả

1



Tổng mức đầu tư chưa bao gồm thuế GTGT

10% (1.000 đồng)



12,114,585



2



Giá trị hiện tại thuần NPV (1.000 đồng)



17,286,968



3



Tỷ suất hòan vốn nội bộ IRR (%)



4



Thời gian hồn vốn (năm)



38%

6



Qua bảng tổng hợp cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư so với

nguồn vốn đầu tư ban đầu bỏ ra.



2.2 Đánh giá hiệu quả Kinh tế - Xã hội của dự án

2.2.1. Hiệu quả kinh tế

Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gỗ dăm có nhiều tác động tích cực đến sự phát

triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền

kinh tế tỉnh Quảng Nam nói chung và của huyện Quế Sơn nói riêng. Nhà nước, địa



Page 24 of 29



phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra

công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư;

2.2.2. Lợi ích xã hội

Khơng chỉ tiềm năng về mặt kinh tế mà dự án còn có giá trị to lớn về mặt xã hội.

Khi dự án đi vào hoạt động tiêu thụ một lượng lớn cây keo, cây lá tràm, tạo mối an tâm

đầu ra cho việc trồng cây của người nông dân miền núi. Trong những năm qua nền

kinh tế nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thời tiết, thiên tai, bão lũ làm cho đời sống

người nông dân cơ cực. Mùa màng không có gì để thu hoạch, nhiều hộ nơng dân khơng

có đủ điều kiện để sinh sống. Từ khi có chủ trương của nhà nước về việc trồng cây ceo

thì đời sống của những người dân nơi đây đỡ cơ cực hơn. Tuy nhiên công sức của

người nông dân chưa được trả thỏa đáng cho giá mua cây keo tươi. Do đó dự án ra đời

là một bài giải cho những bài tốn này. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho

ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lớn lực lượng lao động có trình độ cao và

lao động khơng có trình độ cho Tỉnh Quảng Nam.

2.3 Đánh giá tác động của dự án tới môi trường

Dự án đi vào hoạt động sẽ tạo ra một khối lượng lớn chất thải rắn và chất thải

khí và chất thải lỏng, khói bụi và tiếng ồn gây ảnh hưởng đến môi trường là điều không

tránh khỏi. Các giải pháp được chủ đầu tư đưa ra là:

 Giảm thiểu lượng chất thải

Dự tốn chính xác khối lượng ngun vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu

lượng dư thừa tồn đọng sau khi xây dựng cơng trình.

Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió và trên nền

đất cao để tránh tình trạng hư hỏng và thất thoát khi chưa sử dụng đến.

Đề xuất những biện pháp giảm thiểu khói bụi và nước thải phát sinh trong q trình

thi cơng.

Thường xun kiểm tra, có chế độ bảo dưỡng định kỳ các hạng mục cơng trình

nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra.



 Thu gom và xử lý chất thải:



Page 25 of 29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi và nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án hoàn trả vốn vay được thể hiện cụ thể tại bảng sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×