Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kế hoạch nguyên vật liệu.

Kế hoạch nguyên vật liệu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

điều kiện không thể thiếu, cung cấp sẽ luôn phải kịp thời, đồng bộ nguyên vật liệu cho quá

trình sản xuất, là cơ sở để sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu hợp lý. Tiết kiệm và ngăn ngừa

hiện tượng tiêu hao, mất mát, lãng phí nguyên vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình

sản xuất kinh doanh.

- Trong quá trình sản xuất, kế hoạch nguyên vật liệu thì việc tồn tại nguyên vật liệu dự

trữ là những bước đệm cần thiết đảm bảo cho quá trình hoạt động liên tục của doanh

nghiệp. Các doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường không thể tiến hành sản xuất đến đâu

thì thu mua nguyên vật liệu đến đấy mà cần phải có một nguồn nguyên vật liệu dự trữ.

Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó lại có vai trò rất lớn để

cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Do vậy, nếu công ty dự trữ nguyên vật liệu

quá lớn cũng sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn. Còn nếu dự trữ q ít sẽ làm cho q trình sản

xuất kinh doanh bị gián đoạn, gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo.

- Nguyên vật liệu là một trong những tài sản lưu động của công ty, thường xuyên luân

chuyển trong quá trình kinh doanh. Quản trị và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu có ảnh

hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.

 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:

- Ngun vật liệu chính : Gỗ tròn, gỗ xẻ có nguồn gốc từ gỗ rừng trồng

- Bán thành phẩm mua ngồi cũng phản ánh vào ngun vật liệu chính như các chi

tiết, cụm chi tiết của sản phẩm bàn ghế ngồi trời đã qua các cơng đoạn sơ chế, tinh chế

- Nguyên vật liệu phụ : Phụ kiện kim khí để liên kết các chi tiết sản phẩm, hố chất

như keo dán, dầu phủ, sơn phủ, bao bì, tem nhãn, giấy in hướng dẫn lắp ráp, hướng dẫn sử

dụng…

- Các tiêu chuẩn, thử nghiệm của nguyên vật liệu được thực hiện theo yêu cầu của

khách hàng hoặc theo tiêu chuẩn công bố của nhà sản xuất.

- Sử dụng các loại nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của thị trường nhập

khẩu là điều kiện tiên quyết trong sản xuất hàng xuất khẩu.



KẾ HOẠCH ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT

Quá trình hoạch định và điều độ sản xuất bao gồm các bước:

- Hoạch định năng lực.

- Hoạch định sản xuất.

- Lên lịch sản xuất

- Điều độ sản xuất.

Hoạch định năng lực là quyết định dài hạn nguồn lực sản xuất bao gồm phương tiện,



thiết bị sản xuất. Họach định sản xuất ra quyết định trung hạn về sử dụng máy móc phương

tiện sản xuất, nhân lực, tồn kho, hợp đồng phụ từ bên ngòai cho họat động sản xuất. Lên

lịch sản xuất triển khai chi tiết kế hoạch sản xuất để thực hiện. Điều độ sản xuất là quyết

định ngắn hạn về việc phân bổ cụ thể, chi tiết máy móc, nhân cơng, ngun liệu để thực

hiện cơng việc sản xuất.

Do đặc thù của sản xuất xuất khẩu, thời gian giao hàng đúng hạn là ưu tiên cạnh

tranh, vì vậy phương pháp điều độ ngược được Woodsland sử dụng. Bắt đầu từ ngày tới hạn

của công việc, điều độ bước công việc cuối trước, ngược về bước công việc đầu tiên, nhằm

hồn thành cơng vịêc đúng hạn.

Các phương pháp điều độ thường nhằm các mục tiêu:

- Cực tiểu thời gian hòan thành.

- Cực đại độ sử dụng máy móc.

- Cực tiểu lựơng công việc đang thực hiện.

- Cực tiểu thời gian trễ hạn.

Thời gian hòan thành được xác định bởi trung bình thời gian hòan tất cho mỗi cơng

việc được điều độ. Độ sử dụng máy móc định bởi phần trăm máy được sử dụng trên tổng

thời gian sẳn có. Lựơng công việc đang thực hiện được đo bởi trung bình lựơng cơng việc

trong hệ thống. Giảm thiểu lượng cơng việc đang thực hiện là giảm thiểu lượng tồn kho bán

phẩm trong hệ thống. Thời gian trễ hạn được xác định bởi số ngày trể hạn trung bình của

các cơng việc.

Chiến lược sản phẩm thường dùng trong sản xuất gián đoạn là sản xuất theo đơn đặt

hàng. Sản phẩm trong sản xuất gián đoạn thường khác nhau nhiều về vật tư sử dụng, quy

trình sản xuất, thời gian gia cơng, thời gian thiết lập. Các sự khác biệt này dẫn đến điều độ

sản xuất gián đoạn là rất phức tạp. Hệ thống điều độ sản xuất cần phải:

- Điều độ các đơn hàng đến với ràng buộc về năng lực của các trạm gia công.

- Kiểm tra sự sẵn sàng của vật tư, công cụ trứơc khi phát đơn hàng.

- Thiết lập ngày tới hạn cho mỗi công việc, kiểm tra tiến độ theo ngày tới hạn và thời gian

thực hiện đơn hàng.

- Kiểm tra công việc đang thực hiện khi thực hiện đơn hàng.

- Phản hồi tình trạng thực hiện công việc.

- Ghi nhận các số liệu thống kê cần thiết, như thời gian làm việc để phân tích, phân bố nhân



lực trong sản xuất.

Hệ thống điều độ sản xuất được tổ chức bởi 1 hệ thông tin với cơ sở dữ liệu bao gồm : Hồ

sơ họach định, hồ sơ kiểm sóat

Hồ sơ hoạch định bao gồm:

- Hồ sơ vật tư

- Hồ sơ thiết kế sản phẩm

- Hồ sơ quy trình sản xuất

- Hồ sơ trạm sản xuất

Hồ sơ vật tư chứa bản ghi cho từng vật tư bao gồm các thông tin của vật tư như mã

vật tư, mô tả vật tư, thời gian sản xuất, lượng tồn kho sẳn có, lượng đã phân bổ, lượng sẳn

sàng, lượng nhận theo lịch sản xuất

Hồ sơ thiết kế sản phẩm chứa danh sách các vật tư thành phần cùng số lượng tương

ứng. Hồ sơ còn cung cấp thơng tin về vật tư mẹ để dễ dàng truy nguyên nguồn gốc sử dụng

vật tư.

Hồ sơ quy trình sản xuất chứa các bản ghi về quy trình sản xuất cho mỗi vật tư. Bản

ghi quy trình sản xuất bao gồm các cơng đọan, cùng trình tự, mơ tả cơng đọan, các trạm

thực hiện công đọan, các công cụ cần thiết để thực hiện công đọan, thời gian thiết lập, thời

gian thực hiện công đọan.

Hồ sơ trạm sản xuất bao gồm mọi thông tin, dữ kiện của từng trạm như mã trạm, tên

trạm, năng lực, số ca làm việc trong tuần, số giờ làm việc mỗi ca, hiệu suất, độ sử dụng, thời

gian sắp hàng trung bình, trạm thay thế.

Hồ sơ kiểm soát bao gồm các hồ sơ về các đơn hàng ở xưởng bao gồm: Hồ sơ đơn

hàng và hồ sơ tác vụ

Hồ sơ đơn hàng là hồ sơ chính của đơn hàng ở xưởng chứa các bản ghi cho các đơn

hàng đã mở ở xưởng. Mỗi đơn hàng ở xưởng có 1 bản ghi tổng kết các thơng tin như mã

đơn xưởng, lượng đơn hàng, lượng đã hòan tất, lượng chưa hòan thành, lượng hư hỏng,

lượng vật tư đã sử dụng, ngày hoàn thành, mức ưu tiên của đơn cùng các thơng tin về chi

phí liên quan.

Hồ sơ tác vụ là hồ sơ chi tiết cho mỗi đơn hàng ở xưởng, chứa các bản ghi cho các

tác vụ sản xuất cần thiết bao gồm các thông tin: mã tác vụ, thời gian thiết lập họach định và

thực tế, thời gian tác vụ họach định và thực tế, lượng đã hòan tất, lượng hư hỏng, thời gian



hòan tất và thời gian còn lại.



KẾ HOẠCH QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

Quản lý chất lượng là quá trình xác định và quản trị các hoạt động cần thiết để đạt

được mục tiêu chất lượng của 1 tổ chức. Chức năng của quản lý chất lượng là: Hoạch định

chất lượng – QP , Kiểm soát chất lượng – QC, Cải tiến chất lượng – QI



1. Hoạch định chất lượng

Hoạch định chất lượng bao gồm: Hoạch định chiến lược chất lượng, Hoạch định sách

lược chất lượng , Hoạch định tác vụ chất lượng

Hoạch định chiến lược chất lượng là quá trình thiết lập các mục tiêu dài hạn, định

hướng khách hàng và xác định các giải pháp để thỏa các mục tiêu đã đề ra. Kế hoạch chiến

lược chất lượng là một bộ phận của kế họach chiến lược tổng thể của tổ chức, được phát

triển, và chỉ đạo bởi lãnh đạo tổ chức, được thực hiện ở mức cao nhất của tổ chức.

Hoạch định sách lược chất lượng là Hoạch định sản phẩm và quy trình. Hoạch định

sản phẩm và quy trình là rất quan trọng và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, sự thỏa

mãn của khách hàng, đến thị phần, doanh số từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận. Hoạch định

sản phẩm và quy trình thường tốn nhiều thời gian và cơng sức. Các tổ chức thường có xu

hướng khơng bỏ thời gian cho họach định nhưng lại bỏ thời gian để chỉnh sửa những lỗi lầm

do họach định không tốt dẫn đến.

Hoạch định tác vụ chất lượng là họach định các hoạt động sản xuất có chất lượng,

được thực hiện ở xưởng khi chuyển hoá nguyên liệu thành sản phẩm. Hoạch định chất

lượng khi sản xuất là tích hợp chất lựơng trong hoạch định sản xuất nhằm phòng chống hư

hỏng và cực tiểu biến thiên. Hoạch định chất lượng khi sản xuất bao gồm kiểm tra thiết kế

sản phẩm để bảo đảm tính cơng nghệ, kiểm tra q trình để bảo đảm sản phẩm tạo ra phù

hợp thiết kế và kiểm tra nhằm giảm thiểu hư hỏng trong q trình sản xuất.

Chính sách chất lượng được Woodsland cơng bố rộng rãi cho tồn thể cán bộ công

nhân viên cũng như các bên hữu quan biết và thực hiện.



2. Kiểm soát chất lượng

Hệ thống các Quy trình kiểm sốt chất lượng của Woodsland bao gồm : 1. Quy trình

khởi động sản phẩm, 2. Quy trình kiểm tra tiếp nhận đầu vào, 3.Quy trình kiểm tra trên

chuyền sx, 4. Quy trình kiểm cuối, 5. Quy trình kiểm hàng lên container, 6. Quy trình quản



lý tài liệu, 7. Quy trình kiểm định thiết bị đo, 8. Quy trình truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.

Tất cả các loại nguyên vật liệu, vật tư được kiểm tra tiếp nhận trước khi được nhập

kho đưa vào sản xuất.

Việc kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào có thể được tiến hành tại nhà máy

hoặc bên tại cơ sở của khách hàng, tuỳ thuộc hợp đồng và mặt hàng. Nhân viên phòng Kiểm

tra chất lượng lập biên bản kiểm tra chất lượng đầu vào, có xác nhận của nhân viên mua

hàng, khách hàng, thủ kho. Biên bản này là hồ sơ vật tư, dùng truy nguyên nguồn gốc sau

này. Các nguyên vật liệu đạt yêu cầu được nhập kho và đưa vào sử dụng. Các loại nguyên

vật liệu vật tư không đạt yêu cầu được sử lý theo quy trình hoặc trả lại nhà cung cấp, hoặc

giảm tỷ lệ giao nhận hoặc giảm giá, tuỳ thoả thuận với nhân viên mua hàng và khách hàng.

Kiểm soát chất lượng sản phẩm trên chuyền là một trong các khâu trọng yếu của quá

trình sản xuất nhằm ngăn chặn các sai hỏng và đảm bảo duy trì chất lượng trong suốt thời

gian hoạt động.

Tại Woodsland, mỗi công nhân được đào tạo như một “ nhân viên QC” thực thụ trên

mỗi khâu sản xuất. Các khẩu hiệu và hành động như : “Tôi không làm ra sản phẩm hỏng, tôi

không nhận sản phẩm hỏng, tôi không bàn giao sản phẩm hỏng” được phổ biến đến công

nhân để họ ý thức được về chất lượng. Tại điểm chuyển giao giữa các công đoạn sản xuất

chính, nhân viên QC đều phải có mặt hàng ngày để kiểm soát chất lượng, cùng với thống

kê. Giao nhận bán thành phẩm giữa các công đoạn sản xuất như sơ chế, tinh chế, hồn

thiện, đóng gói đều có kiểm đếm của nhân viên thống kê và xác nhận kiểm tra chất lượng

của QC trên chuyền.

Woodsland đã thực hiện kiểm tra chất lượng lần cuối sau khi đóng gói thành sản

phẩm nhập kho và kiểm hàng lên công theo một trình tự nghiêm ngặt để đưa các sản phẩm

có chất lượng được duy trì đến tay khách hàng.

Phòng QC – Kiểm soát chất lượng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các hoạt

động kiểm soát chất lượng. Việc kiểm soát hồ sơ và mẫu cũng như cập nhật các tiêu chuẩn,

các thử nghiệm được đảm bảo theo quy trình.

Trong quá trình kiểm tra, khu vực kiểm tra tiếp nhận, khu vực kiểm cuối được thiết

lập tại các khu vực gần kho đầu vào và gần kho thành phẩm, được trang bị bàn ghế, tủ hồ

sơ, quy trình, mẫu đối chứng, mẫu lưu, thiết bị đo, ánh sáng phù hợp để đảm bảo chất lượng

của quá trình kiểm tra.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế hoạch nguyên vật liệu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×