Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lý thuyết cơ bản về PLC S7-300

Lý thuyết cơ bản về PLC S7-300

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Power Supply (PS): module nguồn ni, có 3 loại là 2A, 5A và 10A.

 Signal Module (SM): module tín hiệu vào ra số, tương tự.

 DI: Digital Input

 DO: Digital Output

 DI/DO: Digital Input/Output

 AI: Analog Input

 AO: Analog Output

 AI/AO: Analog Input/Output

 Interface Module (IM): module ghép nối, ghép nối các thành phần mở rộng lại

với nhau. Một CPU có thể làm việc trực tiếp nhiều nhất 4 rack, mỗi rack tối đa 8

Module mở rộng và các rack được nối với nhau bằng Module IM.

 Function Module (FM): module chức năng điều khiển riêng. Ví dụ module điều

khiển động cơ bước, module điều khiển PID.

 Communication Processor (CP): Module phục vụ truyền thông trong mạng giữa

các bộ PLC với nhau hoặc giữa PLC với máy tính.



Hình 1.2: Module mở rộng của PLC S7-300

Tùy theo quá trình tự động hóa đòi hỏi số lượng đầu vào và đầu ra ta phải lắp thêm

bao nhiêu module mở rộng cũng như loại module cho phù hợp. Tối đa có thể gá thêm 32

module vào ra trên 4 panen (rãnh), trên mỗi panen ngồi module nguồn, CPU và module

ghép nối còn gá được 8 các module về bên phải. Thường STEP 7-300 sử dụng các module

sau:

 Module nguồn PS (3 loại 2A, 3A, 5A).

 Module ghép nối IM (Interfere Mudule): hệ thu thập dữ liệu và truyền số liệu.

 Module tín hiệu SM (Signal Module):

3



 Vào số: 8 kênh, 16 kênh, 32 kênh.

 Ra số: 8 kênh, 16 kênh, 32 kênh.

 Vào tương tự: 2 kênh, 4 kênh, 8 kênh.

 Ra tương tự: 2 kênh, 4 kênh, 8 kênh.

 Vào, ra tương tự: 2 kênh vào 2 kênh ra, 4 kênh vào 4 kênh ra, 8 kênh vào 8 kênh

ra

 Module hàm FM (Function Module)

 Đếm tốc độ cao.

 Truyền thông CP340, CP340-1, CP341.

 Module điều khiển (Control Module)

 Module điều khiển PID.

 Module điều khiển Fuzzy.

 Module điều khiển robot.

 Module điều khiển động cơ bước.

Trong PLC có những bộ phận được gán địa chỉ đơn như bộ thời gian (T), bộ đếm

(C)… chỉ cần một chữ cái đó kèm theo một số là đủ, ví dụ: T1, C32,… Các địa chỉ đầu

vào và đầu ra cùng với các module chức năng có cách gán địa chỉ giống nhau. Địa chỉ phụ

thuộc vào vị trí gá các module trên panen. Chỗ gá module trên panen gọi là khe (slot), các

khe đều có đánh số, khe số 1 là khe đầu tiên và cứ thế tiếp tục.

Khi gá module số vào, ra lên một khe nào lập tức nó được mang địa chỉ byte của khe

đó, mỗi khe có 4 byte địa chỉ.

Trên mỗi module thì mỗi đầu vào, ra là một kênh, các kênh đều có địa chỉ bit là 0 đến

7.

Địa chỉ của mỗi đầu vào, ra là số ghép của địa chỉ byte và địa chỉ kênh. Địa chỉ byte

đứng trước, địa chỉ kệnh đứng sau, giữa 2 số là dấu chấm. Khi module gá trên khe thì địa

chỉ được tính từ byte đầu của khe, các đầu vào và ra của một khe có cùng địa chỉ.

Địa chỉ khe và kênh trên module số.

Ví dụ: Module 2 đầu vào, 2 đầu ra số gá vào khe số 5 rãnh 0 có địa chỉ là: I4.0, I4.1

và Q4.0, Q4.1.

Module số có thể được gá trên bất kỳ khe nào trên panen của PLC.

Địa chỉ vào ra trên module tương tự Trong PLC S7-300 người ta dùng 16bit (một

word) cho một kênh. Một khe có 8 kênh với địa chỉ đầu tiên là PIW256 hoặc PQW256

(byte 256 và 257) cho đến PIW766 hoặc PQW766.

4



Module tương tự có thể được gá vào bất kỳ khe nào trên panen của PLC, các khe

trống bao giờ cũng có trạng thái tín hiệu “0”.

Ví dụ: Một module tương tự 2 vào, 1 ra gá vào khe số 6 rãnh 0 có địa chỉ là PIW288,

PIW290, PQW288.

2. Lý thuyết về HMI (dùng WinCC của SIEMENS)

a. Giới thiệu phần mềm WinCC

Phần mềm WinCC của Siemens là một phần mềm chuyên dụng để xây dựng giao diện

điều khiển HMI (Human Machine Interface) cũng như phục vụ việc xử lý và lưu trữ dữ

liệu trong một hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Aquisition) thuộc chuyên

ngành tự động hóa.

WinCC là chữ viết tắt của Windows Control Center (Trung tâm điều khiển chạy trên

nền Windows), nói cách khác, nó cung cấp các cơng cụ phần mềm để thiết lập một giao

diện điều khiển chạy trên các hệ điều hành của Microsoft như Windows NT hay Windows

2000, XP, Vista 32bit (Not SP1). Trong dòng các sản phẩm thiết kế giao diện phục vụ cho

vận hành và giám sát, WinCC thuộc thứ hạng SCADA (SCADA class) với những chức

năng hữu hiệu cho việc điều khiển.

WinCC là một hệ thống HMI (Human Machine Interface: tức là giao diện giữa người

và máy) cho phép các hoạt động và chấp hành của các quy trình chạy trong máy. Truyền

thơng giữa WinCC và máy diễn ra thông một hệ thống tự động.

WinCC được dùng để hiện thị quá trình và cấu hình một giao diện đồ hoạ người dùng.

Bạn sẽ sử dụng giao diện người dùng để hoạt động và quan sát quá trình. WinCC cung

cấp các khả năng sau:

 WinCC cho phép bạn quan sát quá trình. Quá trình này được hiển thị đồ hoạ trên

màn hình. Màn hình hiển thị được cập nhật mỗi lần một trạng thái trong quá trình

thay đổi.

 WinCC cho phép bạn vận hành quy trình. Ví dụ, bạn có thể chỉ ra một điểm đặt từ

giao diện người dùng hoặc bạn có thể mở một van.

 WinCC cho phép bạn giám sát quá trình. Một cảnh báo sẽ báo hiệu một cách tự

động trong sự kiện của một trạng thái quá trình nghiêm trọng. Nếu một giá trị được

định nghĩa trước bị vượt quá, một thông báo sẽ xuất hiện trên màn hình.

 WinCC cho phép bạn lưu trữ quá trình. Khi làm việc với WinCC, những giá trị

q trình có thể hoặc được in ra hoặc được lưu trữ theo kiểu điện tử. Điều này tạo

điều kiện cho thu thập thơng tin của quy trình và cho phép truy cập tiếp theo đến

dữ liệu sản sinh ra trong quá khứ.

5



WinCC sử dụng công nghệ phần mềm mới nhất. Nhờ sự cộng tác chặt chẽ giữa

Siemens và Microsoff, người dùng có thể yên tâm với sự phát triển của công nghệ phần

mềm mà Microsoft là người dẫn đầu.

 Hệ thống khách/chủ với các chức năng SCADA.

Ngay từ hệ thống WinCC cơ sở đã có thể cung cấp tất cả các chức năng để

người dùng có thể khởi động các yêu cầu hiển thị phức tạp. Việc gọi những hình

ảnh (picture), các cảnh báo (alarm), đồ thị trạng thái (trend), các báo cáo (report)

có thể dễ dàng được thiết lập.

 Có thể nâng cấp mở rộng dễ dàng từ đơn giản đến phức tạp.

WinCC là một mô đun trong hệ thống tự động hóa, vì thế, có thể sử dụng nó

để mở rộng hệ thống một cách linh hoạt từ đơn giản đến phức tạp từ hệ thống với

một máy tính giám sát tới hệ thống nhiều máy giám sát, hay hệ thống có cấu trúc

phân tán với nhiều máy chủ (server).

 Có thể phát triển tùy theo từng lĩnh vực công nghiệp hoặc từng yêu cầu công nghệ.

Một loạt các mô đun phần mềm mở rộng định hướng cho từng loại ứng dụng

đã được phát triển sẵn để người dùng lựa chọn khi cần.

 Máy tính (Computer): Quản lý tất cả các trạm (WorkStation) và trạm chủ (Server)

nằm trong Project.

 Quản lý tag (Tag Managerment): Là khu vực quản lý tất cả các kênh, các quan hệ

Logic, các tag (biến) quá trình (Tag process), tag (biến) trung gian trong PLC (Tag

Internal) và nhóm các nhóm tag (Tag Groups).

 Loại dữ liệu (Data Types): Chứa các loại dữ liệu được gán cho các Tag và các kênh

khác nhau.

 Các trình soạn thảo Editor: Các trình soạn thảo được liệt kê trong vùng này dùng

để soạn thảo và điều khiển một dự án hoàn chỉnh, chức năng các bộ soạn thảo cho

như bảng sau:

Chương trình soạn thảo

Alarm Logging

(Báo động)

User Administrator

(Quản lý người dùng)

Text Library

(Thư viện văn bản)

Report Designer

(Báo cáo)



Giải thích

Nhận các thơng báo từ các q trình để chuẩn bị, hiển

thị, hồi đáp và lưu trữ các thông báo này.

Cho phép các nhóm và người sử dụng điều khiển truy

nhập.

Chứa các văn bản tùy thuộc ngôn ngữ do người dùng

tạo ra.

Cung cấp hệ thống báo cáo được tích hợp có thể sử

dụng để báo cáo dữ liệu, các giá trị, thông báo hiện

hành và đã lưu trữ, hệ thống tài liệu của chính người

sử dụng.

6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lý thuyết cơ bản về PLC S7-300

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×