Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Định luật bảo toàn khối lượng

Định luật bảo toàn khối lượng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ

- Học sinh vận dụng

+ Ví dụ 1: Tính khối lượng của hỗn hợp gồm 0,2

mol Fe và 0,5 mol Cu?

+ Ví dụ 2: Tính thể tích (đktc) của hỗn hợp khí

gồm 6,4 gam O2 và 22,4 gam N2?

- Giáo viên nhận xét và kết luận.



Khố

i

lượng

chấ

t (m g)

bấ

t kì



n=



Thểtí ch

chấ

t khí

v lí t bấ

t kì

(ởđktc)



v = 22 , 4 n



m

M



Lượng

chấ

t (n )



m=nM



n=



v

22 ,4



mol



n = A

N



A=nN



Sốphâ

n

tửbấ

t kì

củ

a chấ

tA



1



n



mol



CóN phâ

n tử

A



Với N = 6.1023

4. Cũng cố:

Giáo viên giúp học sinh cũng cố nội dung bài học

5. Dặn dò:

Về nhà ơn tập phần: Tỉ khối chất khí, dung dịch, phân loại các chất vơ cơ và bảng tuần hoàn.



Năm học: 2018 – 2019



3



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ



Tiết 2. ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Ôn tập lại kiến thức các phần đã học ở lớp 8 và 9.

- Các cơng thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.

- Sự phân loại các hợp chất vơ cơ.

- Bảng tuần hồn các nguyên tố hoá học

2. Về kỹ năng:

Rèn cho học sinh kỹ năng giải các dạng bài tập

- Nồng độ dung dịch.

- Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ.

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Thuyết trình

- Tái hiện kiến thức

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, dặn dò

2. Kiểm tra bài cũ: Hỏi trong q trình bài mới

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

- Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết điều gì?

- Cơng thức tính?

- Giáo viên kết luận



Nội dung

6. Tỉ khối của chất khí

- Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A

nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.

- Cơng thức tính



d



A



B







M



A

MB



- Tỉ khối của khí A đối với khơng khí



d



Akk







M



A



29

- Học sinh vận dụng làm ví dụ.

- Ví dụ: Có những chất khí riêng biệt sau NH 3,

- Ví dụ:

H2. Hãy tính

17

2

+ Tỉ khối của mỗi khí so với khí oxi.

d NH 3  ; 0,531 ; d H 2   0, 0625

+ Tỉ khối của mỗi khí so với khơng khí.

32

32

O2

O2

- Học sinh lên bảng làm

17

2

d NH3  ; 0,586 ; d H 2  ; 0, 069

- Giáo viên nhận xét

29

29

kk

kk

7. Dung dịch

- Độ tan (S) của một chất là số gam của chất đó

hồ tan trong 100 gam nước tạo thành dung dịch

bão hoà (ddbh) ở nhiệt độ xác định.

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?

- Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:

+ Độ tan chất rắn thường tăng khi nhiệt độ tăng.

- Giáo viên tổng hợp.

+ Độ tan của chất khí thường tăng khi giảm

- Nồng độ phần trăm là gì? Cho biết công thức nhiệt độ và tăng áp suất.

- Nồng độ phần trăm (C%)

tính?

- Độ tan là gì? Độ tan được kí hiệu như thế nào?



Năm học: 2018 – 2019



4



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ

m

C %  ct .100%

mdd

mct: Khối lượng chất tan (gam)

- Nồng độ mol là gì? Cho biết cơng thức tính?

mdd: Khối lượng dung dịch (gam)

- Nồng độ mol (CM)

n

CM 

V

- Giáo viên bổ sung về mối quan hệ giữa hai loại n: Số mol chất tan

V: Thể tích dung dịch (lít)

nồng độ.

- Mối quan hệ giữa hai loại nồng độ:

10.D

CM  C%

Mt

D: Khối lượng riêng dung dịch (g/ml, g/cm3)

- Ví dụ: Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 Mt: Khối lượng mol chất tan

gam NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch - Ví dụ:

NaOH?

m

8



 0, 2 mol

Số mol NaOH: n 

- Học sinh vận dụng.

M 40

- Giáo viên nhận xét.

n 0, 2

 0, 25 mol/l

Nồng độ mol: CM  

V 0,8

- Các hợp chất vô cơ được phân thành những

8. Sự phân loại các hợp chất vơ cơ

loại nào? Cho ví dụ?

Các hợp chất vô cơ được phân thành 4 loại:

- Oxit:

+ Oxit bazơ: CaO, Fe2O3,…

+ Oxit axit: CO2, SO2,…

- Axit: HCl, HNO3, H2SO4,…

- Bazơ: NaOH, Ba(OH)2,…

- Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

- Muối: NaCl, K2CO3,…



Fe2O3 + HCl

Fe2O3 + 6HCl � 2FeCl3 + 3H2O

CO2 + NaOH �

CO2 + 2NaOH � Na2CO3 + H2O

H2SO4 + KOH �

H2SO4 + 2KOH � K2SO4 + 2H2O

NaCl + AgNO3 �

NaCl + AgNO3 � AgCl + NaNO3

- Học sinh viết phương trình hóa học

- Giáo viên nhận xét.

- Bảng tuần hoàn cấu tạo như thế nào?

- Ơ ngun tố cho biết gì? Lấy ví dụ minh họa?



9. Bảng tuần hồn các ngun tố hóa học

- Ô nguyên tố cho biết:

+ Số hiệu nguyên tử.

- Chu kỳ là gì? Các nguyên tố trong một chu kỳ + Kí hiệu hố học.

có đặc điểm gì?

+ Tên ngun tố.

+ Nguyên tử khối.

- Chu kì là dãy các nguyên tố hoá học nằm trên

cùng một hàng ngang, được sắp xếp theo chiều

tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Trong một chu kì thì:

+ Các nguyên tử của các ngun tố có cùng số

lớp electron.

+ Số electron lớp ngồi cùng tăng dần từ 1 đến

- Nhóm là gì? Các nguyên tố trong cùng một 8.

+ Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.

nhóm có đăc điểm gì?

Năm học: 2018 – 2019



5



- Giáo viên tổng hợp.



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ

- Nhóm là dãy các nguyên tố hoá học nằm trên

cùng một hàng dọc, được sắp xếp theo chiều

tăng dần của điện tích hạt nhân ngun tử.

Trong cùng một nhóm thì:

+ Các ngun tử của các ngun tố có số

electron lớp ngồi cùng bằng nhau.

+ Số lớp electron tăng dần.

+ Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.



4. Cũng cố: Giáo viên giúp học sinh cũng cố nội dung bài học.

5. Dặn dò: Về nhà làm bài tập và xem bài mới “ Thành phần nguyên tử”.



Năm học: 2018 – 2019



6



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ



Tiết 3. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

Học sinh biết được:

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm.

- Kích thước, khối lượng của nguyên tử.

- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.

2. Kỹ năng:

- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.

- Kĩ năng làm bài tập về: Đơn vị khối lượng, thành phần nguyên tử.

3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.

II. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học

3. Bài mới:

Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8. Hơm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh



Nội dung



- Giáo viên giới thiệu lịch sử quan niệm về I. THÀNH PHÂN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN

nguyên tử.

TỬ

1. Electron

- Electron do ai tìm ra và được tìm ra năm nào? * Sự tìm ra electron: Năm 1897, J.J. Thomson

(Tơm-xơn, người Anh) đã tìm ra tia âm cực gồm

- Đặc tính của tia âm cực?

- Khối lượng và điện tích của electron? Cho những hạt nhỏ gọi là electron (e).

* Khối lượng và điện tích của electron:

nhận xét?

- me = 9,1094.10-31kg.

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời

- qe = -1,602.10-19 C (culơng)

- Giáo viên kết luận.

- Đơn vị điện tích: eo = 1,602.10-19 C

- Điện tích của electron là – e 0 và quy ước bằng

1-.

2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

- Năm 1911, E.Rutherford (Rơ-dơ-pho, người

- Hạt nhân được tìm ra năm nào, do ai?

Anh) đã dùng tia  bắn phá một lá vàng mỏng

để chứng minh rằng:

- Cho nhận xét về cấu tạo của nguyên tử?

+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện

- Giáo viên tổng hợp và kết luận.

tích dương là hạt nhân, kích thước rất nhỏ.

+ Xung quanh hạt nhân có các electron chuyển

động rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

+ Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung vào

hạt nhân ( vì khối lượng eelctron rất nhỏ bé).

3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

a. Sự tìm ra proton

- Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt proton

(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử

- Khối lượng và điện tích

Năm học: 2018 – 2019



7



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ

- Proton được tìm ra vào năm nào, bằng thí + mp = 1,6726. 10-27kg.

nghiệm gì?

+ qp = +1,602.10-19 C (kí hiệu là eo, quy ước là

- Nêu khối lượng, điện tích của proton?

1+)

- Giáo viên nhận xét và tổng hợp.

b. Sự tìm ra nơtron

- Năm 1932, J.Chadwick (Chat-uých) đã tìm ra

hạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt nhân nguyên tử.

- Khối lượng và điện tích

- Nơtron được tìm ra vào năm nào, bằng thí + mn �mp

nghiệm gì?

+ qn = 0

- Cho biết khối lượng và điện tích của nơtron?

- So sánh khối lượng của electron với proton và

nơtron?

- Lý do vì sao nơtron lại tìm ra muộn hơn so với

proton?

- Giáo viên nhận xét và kết luận.

- Học sinh kết luận về cấu tạo của hạt nhân

nguyên tử.



c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và

nơtron. Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng

số proton trong hạt nhân bằng tổng số electron ở

lớp vỏ.

II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA

NGUN TỬ

1. Kích thước nguyên tử

- Người ta biểu thị kích thước nguyên tử bằng:

1nm (nanomet) = 10- 9 m

o

1 A (angstrom) = 10-10 m



- Cho biết đơn vị biểu thị kích thước của ngun

o

1nm = 10 A

tử?

- Ngun tử có kích thước rất lớn so với kích

d

10-1nm

 104 lần.

thước hạt nhân nt  -5

d hn 10 nm

- Ngun tử H có bán kính khoảng 0,053nm à

Đường kính khoảng 0,1nm, dường kính hạt nhân - Đường kính-8của electron và proton nhỏ hơn rất



nguyên tử khoảng 10-5nm à Hãy xem đường nhiều de,p 10 nm.



kính nguyên tử và hạt nhân chênh lệch nhau như

2. Khối lượng nguyên tử

thế nào?

- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé,

- Giáo viên minh họa hình ảnh phóng đại

người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử u

nguyên tử.

(đvC).

1u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị

cacbon 12 = 1,6605.10-27 kg

- Để đơn giản, không phải viết khối lượng của

- m nguyên tử = mP + mN (bỏ qua me)

các hạt cồng kềnh phức tạp người ta thay thế

bằng đại lượng nào?

- Do khối lượng electron rất nhỏ nên một cách

gần đúng chúng ta có thể tính khối lượng

nguyên tử bằng cách nào?

- Giáo viên tổng hợp và kết luận.

4. Cũng cố:

- Cho học sinh đọc lại bảng 1 sách giáo khoa.

- Làm bài tập 1, 2/trang 9 sách giáo khoa vận dụng tại lớp.

5. Dặn dò:

- Làm bài tập sách giáo khoa và sách bài tập.

Năm học: 2018 – 2019



8



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ

- Xem bài mới “Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học”.



Năm học: 2018 – 2019



9



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ



Tiết 4. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

ĐỒNG VỊ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

Học sinh hiểu được :

- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong ngun tử.

- Kí hiệu ngun tử

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.

2. Kỹ năng:

- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.

- Tính nguyên tử khối trung bình của ngun tố có nhiều đồng vị.

3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh.

II. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2. Kiểm tra bài cũ:

Nêu thành phần cấu tạo của nguyên tử?

3. Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh



Nội dung

I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

1.Điện tích hạt nhân

- Điện tích hạt nhân nguyên tử được xác định - Hạt nhân có Z proton � điện tích hạt nhân là

dựa vào đâu?

Z+

- Giáo viên giới thiệu Z là số đơn vị điện tích hạt - Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số

nhân.

electron � nguyên tử trung hòa về điện

- Ví dụ: ZO = 8 => nguyên tử oxi có 8p, 8e.

2.Số khối

- Cho biết kí hiệu số khối? Cơng thức tính số - Số khối (A) = Số proton (Z) + Số nơtron (N)

khối?

A=Z+ N

- Học sinh vận dụng làm ví dụ.

- Ví dụ: Ngun tử liti có 3 proton và 4 nơtron.

- Giáo viên tổng hợp và nhận xét.

Số khối của hạt nhân là: A = 3 + 4 = 7.

- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc

- Vì sao số khối A và số đơn vị điện tích hạt trưng cho hạt nhân và nguyên tử.

nhân Z đặc trưng cho ngun tử?

- Ví dụ: Ngun tử Na có A = 23, Z = 11 =>

- Học sinh vận dụng ví dụ.

nguyên tử Na có 11p, 11e, 12n.

- Giáo viên nhận xét.

II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1. Định nghĩa

- Các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt Ngun tố hóa học gồm những ngun tử có

nhân Z thì có tính chất hóa học như thế nào? Vì cùng điện tích hạt nhân .

sao?

- Khái niệm ngun tố hóa học?

- Giáo viên thông tin về số hiệu nguyên tử.

Năm học: 2018 – 2019



2. Số hiệu nguyên tử

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một

10



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ

nguyên tố được gọi là số hiệu của ngun tố đó,

kí hiệu là Z.

- Ngun tử được kí hiệu như thế nào? Cho biết 3. Kí hiệu ngun tử

ý nghĩa của các kí hiệu đó?

- Ngun tố X có số khối A và số hiệu Z được kí

hiệu như sau:

Số khối



- Học sinh vận dụng ví dụ

- Giáo viên nhận xét.



Số hiệu



g

g



A

Z



X



g Kí hiệu nguyên tử



23

- Ví dụ 1: Nguyên tử Na được kí hiệu là 11 Na .

- Ví dụ 2: Xác định A, Z, số proton , số electron,

63

39

số nơtron của nguyên tử 29 Cu; 19 K

63

29



Cu : A = 63, Z = 29, P = E = 29, N = 34



39

19



K : A = 39, Z = 19, P = E = 19, N = 20



4. Cũng cố:

- Các khái niệm: Nguyên tố hóa học, số khối, số hiệu ngun tử, kí hiệu nguyên tử.

- Làm bài tập 1, 2, 4 sách giáo khoa cũng cố tại lớp.

5. Dặn dò:

- Làm bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập.

- Xem phần lý thuyết còn lại.



Năm học: 2018 – 2019



11



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ



Tiết 5. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

ĐỒNG VỊ (Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

Học sinh hiểu được :

- Nguyên tố hố học bao gồm những ngun tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong ngun tử.

- Kí hiệu ngun tử

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.

2. Kỹ năng:

- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.

- Tính nguyên tử khối trung bình của ngun tố có nhiều đồng vị.

3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh.

II. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2. Kiểm tra bài cũ:

Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của:

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

- Giáo viên nêu khái niệm nguyên tố hóa học.

Giả sử nguyên tử có số proton như nhau nhưng

số nơtron khác nhau thì thuộc một nguyên tố hóa

học hay khơng?

- Khái niệm đồng vị?

- Giáo viên lấy ví dụ minh họa.



56

26



Fe ?



Nội dung

III. ĐỒNG VỊ

- Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton,

nhưng khác về số nơtron nên số khối khác nhau.

- Ví dụ: Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị là

1

2

3

Proti 1 H

Đơteri 1 H

Triti 1 H



IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ

KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUN

TỐ HĨA HỌC

1. Ngun tử khối

- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của

- Đơn vị khối lượng nguyên tử ký hiệu là gì? nguyên tử. Cho biết khối lượng của nguyên tử

được tính như thế nào?

đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng

- Khối lượng nguyên tử C = 12u. Nguyên tử C nguyên tử.

có nguyên tử khối bằng 12. Vậy nguyên tử khối - Gần đúng: Nguyên tử khối = A

là gì?

- Ngun tử khối khơng có đơn vị.

- Khối lượng nguyên tử được tính như thế nào?

- Do me rất nhỏ nên một cách gần đúng xem

nguyên tử khối bằng số khối.

- Giáo viên dẫn dắt: Vì hầu hết các nguyên tố

hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên

nguyên tử khối của nguyên tố đó là nguyên tử

khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính

theo tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng

vị.

- Giáo viên đưa ra cơng thức tính và u cầu học

sinh nêu ý nghĩa của các kí hiệu.

Năm học: 2018 – 2019



2. Nguyên tử khối trung bình

- Do một nguyên tố thường có nhiều đồng vị,

nên dùng nguyên tử khối trung bình.

- Giả sử ngun tố X có hai đồng vị là

A2

Z



A1

Z



X và



X . Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố



X là

12



Giáo án 10 ban cơ bản – Đầy đủ

A=



A1.x+A 2 .y

100



Trong đó:

+ x, y là phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng

vị

+ A1 ,A 2 số khối của mỗi đồng vị

35

Bài 1. Clo có 2 đồng vị là 17 Cl (75,77%) và

- Học sinh vận dụng làm bài tập

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm.

- Giáo viên nhận xét và kết luận.



37

17



Cl (24,23%). Hãy tìm A Cl ?

Giải

75, 77 �35  24, 23 �37

 35, 5

A Cl =

100

Bài 2. Cho A Cu = 63,54. Tìm % số nguyên tử

mỗi đồng vị?

Giải

65

63

Gọi % đồng vị 29 Cu là x thì % đồng vị 29 Cu là

(100 – x). Ta có

65 x  63(100  x)

= 63,54 =>x = 27

100

65

63

Vậy % 29 Cu = 27%; % 29 Cu = 73%



4. Cũng cố:

- Các khái niệm: Đồng vị, nguyên tử khối, cơng thức tính ngun tử khối trung bình

- Làm bài tập 6 sách giáo khoa cũng cố tại lớp.

5. Dặn dò:

- Làm bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập.

- Chuẩn bị bài luyện tập.



Năm học: 2018 – 2019



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Định luật bảo toàn khối lượng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×