Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1. Đề xuất sơ đồ công nghệ :

Nước thải



Song chắn rác thô



Bãi chôn lấp



Hầm bơm tiếp nhận



Máy sàng rác tinh



Sục khí



Dd axit H2SO4



Bể điều hồ



Bể trung hồ



Chất dinh dưỡng

Sục khí



Bể Aeroten



Bể lắng II



Phèn nhơm



Bể trộn cơ khí



PAC



Bể tạo bơng



Bể

nén

bùn



Ngăn

chứa

bùn



Máy ép bùn

dây đai

polime



Bể lắng

Bãi chơn lấp

Cống chung



Hình 2.1 Sơ đồ cơng nghệ



3.2. Thuyết minh qui trình cơng nghệ :

Nước thải từ các công đoạn trong nhà máy được thu gom vào hệ thống cống dẫn và đi vào trạm

xử lí. Từ cống, nước thải qua song chắn rác thô để loại bỏ các rác có kích thước lớn, rồi sau đó

đổ vào hầm bơm tiếp nhận. Từ hầm bơm tiếp nhận, nước được bơm lên bể điều hồ, nhờ bơm

đặt chìm dưới hố thu. Trước khi qua bể điều hoà nước thải qua máy sàng rác tinh để được giữ lại

những rác kích thước nhỏ d > 0,25mm. Tại bể điều hồ dòng nước thải được ổn định lưu lượng

và nồng độ các chất bẩn, để dễ dàng cho các quá trình xử lí sau. Trong bể điều hồ có tiến hành

sục khí để tránh các q trình sa lắng. Từ bể điều hoà nước thải được bơm qua bể trung hoà, tại

đây châm thêm dung dịch axit H 2SO4 98% và dinh dưỡng nhằm tạo điều kiện thích hợp cho sự

phát triển của vi sinh. Nước thải sẽ được bơm qua bể aeroten, hoà trộn cùng với lượng bùn tuần

hoàn từ bể lắng II, tại bể có tiến hành sục khí cung cấp oxy cho vi sinh hoạt động. Sau thời gian

lưu trong bể aeroten nước thải chảy qua bể lắng đợt II. Tại đây các bùn hoạt tính được loại bỏ

khỏi nước thải nhờ quá trình lắng trọng lực của bùn. Nước trong đi ra phía trên mặt bể qua máng

thu nước đi vào bể trộn đứng. Tại bể trộn đứng dòng nước được cho thêm vào phèn nhơm để tiến

hành q trình keo tụ. Sau đó nước tiếp tục chảy qua bể tạo bông để thực hiện quá trình tạo bơng.

Nước tiếp tục đi qua bể lắng, ở đây nước được loại bỏ các hạt bơng cặn có trong nước nhờ trọng

lực của hạt cặn. Phần cặn trong bể lắng này được đưa vào bể nén bùn, phần nước trong được thu

nhờ vào máng răng cưa đặt ở trên mặt bể và đi vào cống chung. Bùn lắng từ bể lắng II một phần

được bơm tuần hoàn lại bể aeroten, phần bùn dư được đưa qua bể nén bùn. Bùn dư này cùng với

bùn ở bể lắng phía sau được làm giảm thể tích ở bể nén bùn. Phần bùn sau khi nén được đưa vào

bể chứa bùn. Từ bể chứa bùn, bùn sẽ được bơm qua máy ép băng tải, để tiếp tục được làm giảm

thể tích. Trong q trình ép bùn có cho thêm vào polyme để tăng cường q trình kết dính bùn.

Phần bùn sau khi ép được đưa đến bãi chôn lấp. Phần nước từ q trình nén bùn và ép bùn ở phía

sau được đưa lại hầm bơm tiếp nhận.



CHƯƠNG 4: TÍNH TỐN CƠNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.1. Bể aeroten:

Sau khi qua song chắn rác, hàm lượng SS giảm 4% và BOD5 giảm 3%.

Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) còn lại:



S' 



S(100  4) 150 �96



 144mg / l

100

100



Hàm lượng BOD5 còn lại:



L' 



L(100  3) 400 �97



 388mg / l

100

100

Thông số

Đơn vị

Giá trị

COD

mg/l

850

BOD5

mg/l

388

Độ màu

Pt-Co

1.200

Chất rắn lơ lửng SS

mg/l

144

Bảng 3. 1 Đặc tính của dòng nước thải trước khi vào bể Aeroten



Thơng số

Lưu lượng nước thải, Q

Nhiệt độ nước duy trì trong bể

Nồng độ chất rắn bay hơi hay bùn hoạt tính

(MLVSS), X

Hàm lượng chất rắn lơ lửng bay hơi(bùn hoạt

tính) ban đầu của nước thải khi vào bể

Aeroten: X0

Tỷ số chất rắn lơ lửng bay hơi (MLVSS) và

chất rắn lơ lửng (MLSS) trong hỗn hợp cặn ra

MLVSS

khỏi bể lắng: MLSS

Nồng độ bùn hoạt tính tuần hồn

Thời gian lưu của bùn hoạt tính (tuổi bùn)

trong bể, C



Đơn vị

m /ngày.đêm

t0C



Giá trị

5500

25



mg/l



3000



mg/l



0

(không đáng kể)



3



0,8

mg/l



7500



ngày



10



Hệ số chuyển đổi giữa BOD5 và BOD20

Hệ số phân huỷ nội bào Kd

ngày -1

Hệ số năng suất sử dụng chất nền cực đại Y

mgVSS/mgBOD5

Nước thải đã được điều chỉnh sao cho BOD5 : N : P = 100 : 5 : 1

Bảng 3. 2 Các thông số thiết kế bể Aeroten



0,68

0,06

0,6



Thông số



Đơn vị



COD

BOD5

Độ màu



mg/l

mg/l

Pt-Co



Giá trị

đầu vào

850

388

1.200



Giá trị



331

35

600

26

(trong đó 65% cặn có

mg/l

144

thể phân hủy sinh

học)

Bảng 3. 3 Đặc tính nước thải đầu ra bể Aeroten



Chất rắn lơ lửng

SS



Q, S0, Xo



Bể Aeroten



TCVN 59452005 (cột B)

80

50

50

100



Qe, Xe



Q+Qr, X

Bể lắng II

Qr, Xr



Qw,Xr

Hình 3. 1 Sơ đồ làm việc của hệ thống

Trong đó: Q, Qr, Qw, Qe: lưu lượng nước đầu vào, lưu lượng bùn tuần hoàn, lưu lượng bùn xả và

lưu lượng nước đầu ra, m3/ngày.đêm

S0 : nồng độ chất nền (tính theo BOD5) ở đầu vào , mg/l

X, Xr, Xe : nồng độ chất rắn bay hơi trong bể Aeroten, nồng độ bùn tuần hoàn và nồng độ

bùn sau khi qua bể lắng II , mg/l

4.1.1. Xác định hiệu quả xử lí của bể Aeroten:

Lượng cặn hữu cơ được tính tốn dựa vào phương trình sau:

C5 H 7 O 2 N  5O2

113 g



160 g



1g



x



� 5CO2  2H2O  NH3



 N�

ng l�



ng



g



→ Ta có x = 160 × 1 /113 = 1,4159  1,42 mg O2 tiêu thụ/ mg tế bào bị oxy hóa

Như vậy, ta thấy nếu cứ 1 gam lượng chất hữu cơ thì lượng O2 (BOD) cần sẽ là 1,42 mg.

Lượng cặn hữu cơ có trong chất rắn SS ra khỏi bể lắng = 26 (mg/l) × 65% = 16,9 (mg/l)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×