Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các dạng bể lắng: lắng ngang, lắng đứng, lắng ly tâm.

2.2.3. Lọc cơ học:

Dùng để lọc những hạt phân tán nhỏ mà trước đó khơng lắng được. Các loại phin lọc dùng vật

liệu dạng tấm và hạt.

Dạng tấm có thể làm bằng tấm thép có đục lỗ hoặc lưới bằng thép không gỉ, nhôm, niken, đồng

thau . . .và các loại vải khác nhau (thủy tinh, amiăng, bông, len, sợi tổng hợp). Tấm lọc cần có trở

lực nhỏ, đủ bền và dẻo cơ học, không bị phá hủy ở điều kiện lọc.

Vật liệu lọc dạng hạt là cát, thạch anh, than gầy, than cốc, sỏi, đá nghiền. . . . Đặc tính quan trọng

của lớp hạt lọc là độ xốp và bề mặt riêng. Q trình lọc có thể xảy ra dưới tác dụng của áp suất

thủy tĩnh của cột chất lỏng hoặc áp suất cao trước vách vật liệu lọc hoặc chân không sau lớp lọc.

Các loại thiết bị lọc: Lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọc hở ngồi ra còn có lọc ép khung bản, lọc

quay chân khơng, các máy vi lọc hiện đại.

2.3.



Phương pháp hoá lý:



Dùng để xử lý nước thải có nhiều chất lơ lửng, chất độc hại, độ màu cao và là tiền đề cho xử lý

sinh học phía sau.

2.3.1. Keo tụ:

 Q trình keo tụ xảy ra theo hai giai đoạn:

-



Chất keo tụ thủy phân khi cho vào nước, hình thành dung dịch keo và ngưng tụ.



-



Trung hoà, hấp phụ, lọc, các tạp chất trong nước.



Kết quả là hình thành các hạt lớn và lắng xuống.

 Các loại hố chất keo tụ:





Phèn nhơm Al2(SO4)3:



Cần có độ kiềm trong nước để tạo bơng hydroride. pH tối ưu từ 4,5 đến 8. Một số thí nghiệm cho

thấy từ 5,5 - 6,5.



10



Nếu nồng độ kiềm trong nước thải quá thấp sẽ không đủ khử H + sinh ra. Có thể dùng NaOH,

KOH, Na2CO3, Ca(OH)2.

 Hố chất trợ keo tụ:

Dùng để tạo bông căn lớn, ổn định nhanh bảo đảm quá trình keo tụ đạt hiệu quả cao. Bản chất trợ

keo tụ là liên kết các bông cặn được tạo thành trong quá trình keo tụ.

 Các phương pháp keo tụ:





Làm giảm thế năng Zeta của hạt:



Keo tụ hệ keo bằng cách đưa vào dung dịch một hệ keo mới tích điện ngược dấu với hệ keo

muốn keo tụ, lúc đó trong dung dịch xảy ra sự trung hồ lẫn nhau của các hạt keo tích điện trái

dấu. Muốn dùng phương pháp này phải đảm bảo chính xác sự cân bằng tổng điện tích của hệ keo

mới đưa vào dung dịch và tổng điện tích của hệ keo muốn keo tụ.





Keo tụ do chuyển động nhiệt:



Các hạt keo bị mất độ bền và có khả năng dính kết tham gia vào các chuyển động nhiệt va chạm

với nhau tạo thành bông cặn.





Keo tụ do khuấy trộn:



Hạt keo ban đầu lớn hay khi hạt bông tạo ra do chuyển động nhiệt đạt tới 1µm thì chúng va chạm

do khuấy trộn. Do đó cường độ khuấy trộn là một trong những yếu tố có tác dụng quyết định đến

q trình keo tụ.

-



Keo tụ bằng phèn có tính đến tác dụng phá hoại bông cặn khi khuấy trộn.



-



Các hạt cặn làm bẩn nước và các hạt keo tạo ra do thủy phân phèn tham gia vào quá trình

keo tụ.



-



Tốc độ tạo bông cặn là hàm số của tốc độ phản ứng hố học và cường độ khuấy trộn.



-



Kích thước bơng cặn tạo thành lớn hơn hàng nghìn lần so với các hạt cặn tự nhiên.



-



Bơng cặn tạo ra do q trình keo tụ có tính chất vật lý và kích thước hình học khác xa

bơng cặn lý tưởng.

11







Keo tụ tiếp xúc:



Sử dụng khả năng dính kết của các hạt cặn lên bề mặt các hạt của vật liệu lọc.

2.3.2. Hấp phụ:

Chất bẩn lỏng hoặc rắn được giữ lại trên bề mặt chất rắn, dùng để hấp phụ chất tẩy rửa, thuốc

nhuộm, hợp chất chlorinated, dẫn xuất phenol hoặc hydroxyl, hợp chất sinh mùi và vị, chất ô

nhiễm vi lượng, kim loại nặng.

Các loại hấp phụ:

-



Hấp phụ lý học: Một phân tử qua bề mặt chất hấp phụ đi vào khe rỗng và dính lên bề mặt

bằng các lực lý học.



-



Hấp phụ hố học: Lực hố học gây nên sự dính bám do các phản ứng hoá học giữa chất

hấp phụ và chất bị hấp phụ.



2.4.



Phương pháp hóa học:



Axit và bazơ cũng như nước thải có độ axit cao hay độ kiềm cao khơng được thải vào hệ thống

thốt và nguồn nước. Trong các nhà máy dệt nhuộm độ pH của nước thải dao động từ 4 – 12 nên

cần thiết phải trung hồ để tạo pH tối ưu cho q trình keo tụ.

Hố chất dùng để trung hồ nước thải chứa axit là xút hoặc vôi.

Trong nhà máy dệt nhuộm để trung hoà nước thải chứa axit và kiềm người ta thường trộn lẫn các

loại nước thải này với nhau.

2.5.



Phương pháp sinh học:



Phương pháp sinh học dựa vào khả năng sống hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất bẩn

hữu cơ có trong nước thải ở dạng hồ tan hoặc phân tán nhỏ. Do vậy phương pháp này dùng khi

đã loại bỏ các tạp chất phân tán thô.

Phương pháp sinh học chia làm hai nhóm:

-



Trong điều kiện tự nhiên.



-



Trong điều kiện nhân tạo.



12



Phần này chỉ chú ý đến xử lý bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo.

2.5.1. Các phương pháp hiếu khí xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo:

Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aeroten: Q trình chuyển hố vật chất có trong Aeroten khi

cho nước ơ nhiễm hay nước thải vào hoàn toàn do hoạt động sống của nhiều loài vi sinh vật khác

nhau. Các vi sinh vật trong bể Aeroten tồn tại ở dạng huyền phù. Các vi sinh vật trong bể

Aeroten có xu hướng lắng đọng xuống đáy, do đó việc khuấy trộn các dung dịch trong Aeroten là

điều rất cần thiết.

 Một số bể Aeroten tiêu biểu:

-



Aeroten tải trọng thấp.



-



Aeroten tải trọng cao bậc một.



-



Aeroten tải trọng cao nhiều bậc.



-



Aeroten tải trọng cao xen kẽ bể lắng bùn.



-



Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh.



-



Aeroten với hệ thống nhỏ giọt (bể sinh học).



2.5.2. Các phương pháp kị khí:

Dựa trên sự chuyển hố vật chất hữu cơ trong điều kiện khơng có oxy nhờ rất nhiều lồi vi sinh

vật yếm khí tồn tại trong nước thải.Sản phẩm của quá trình là CH4, CO2, N2 , H2S, NH3 trong đó

CH4 chiếm nhiều nhất.

Trong cơng nghệ xử lý kị khí cần lưu ý những yếu tố quan trọng:

-



Duy trì sinh khối vi khuẩn càng nhiều càng tốt.



-



Tạo tiếp xúc đủ giữa sinh khối vi khuẩn với nước thải.



Khi hai yếu tố trên đáp ứng cơng trình xử lý kị khí có thể áp dụng tải trọng rất cao.

2.5.2.1.



Các công nghệ xử lý kị khí



 Q trình phân hủy kị khí xáo trộn hồn tồn:



13



Bể xáo trộn liên tục khơng có tuần hồn bùn, thích hợp xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu

cơ hòa tan dễ phân hủy nồng độ cao hoặc xử lý bùn hữu cơ. Để xáo trộn dùng cách khuấy hoặc

tuần hồn khí biogas. Thời gian lưu sinh khối là thời gian lưu nước. Do thời gian lưu bùn trong

phân hủy kị khí thường từ 12 ÷ 30 ngày nên thể tích bể xáo trộn hồn tồn đòi hỏi lớn hơn nhiều

so với các công nghệ xử lý khác. Loại bể này có thể chịu đựng tốt trong trường hợp có độc tố

hoặc khi tải trọng tăng đột ngột.

 Q trình tiếp xúc kị khí:

Gồm hai giai đoạn: phân hủy kị khí xáo trộn hồn tồn và lắng hoặc tách riêng phần cặn sinh

học. Bùn sau khi tách được tuần hồn trở lại bể phân hủy kị khí. Hệ thống tiếp xúc kị khí có thể

hoạt động ở tải trọng chất hữu cơ từ 0,5 đến 10 kg COD/m 3/ngày với thời gian lưu nước từ 12

giờ đến 5 ngày.

 Lọc kị khí (giá thể cố định dòng chảy ngược dòng):

Bể lọc kị khí là cột chứa đầy vật liệu rắn trơ là giá thể cố định cho vi sinh kị khí sống bám trên

bề mặt. Giá thể đó có thể là đá, sỏi, than, vòng nhựa tổng hợp, tấm nhựa, vòng sứ . . . dòng nước

thải phân bố đều, đi từ dưới lên, tiếp xúc với màng vi sinh bám dính trên bề mặt giá thể. Do

màng vi sinh bám dính tốt nên dẫn đến lượng sinh khối trong bể tăng lên và thời gian lưu bùn

kéo dài. Loại bể này cần thêm hệ thống xáo trộn bằng khí Biogas sinh ra thơng qua hệ thống

phân phối khí đặt dưới lớp vật liệu và máy nén khí biogas.

 Q trình kị khí bám dính xi dòng:

Nước thải chảy vào từ trên xuống qua lớp giá thể Modul. Giá thể này tạo nên các dòng chảy nhỏ

tương đối thẳng theo hướng từ trên xuống thích hợp xử lý nước thải có hàm lượng SS cao.

 Q trình kị khí tăng giá thể lơ lửng:

Nước thải được bơm từ dưới lên qua lớp vật liệu hạt là giá thể cho vi sinh sống bám. Vật liệu này

có đường kính nhỏ do đó tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích rất lớn tạo sinh khối bám dính lớn. Hàm

lượng sinh khối trong bể có thể lên 10.000 – 40.000 mg/l.

2.6.



Các phương pháp xử lý bùn cặn:



14



Bùn cặn từ bể lắng một và hai: dùng để làm phân bón đất trồng và dùng để san lấp mặt bằng. Khi

sử dụng làm phân bón cần xử lý kim loại nặng đến mức cho phép.

 Xử lý ổn định làm khô bùn cặn:

Thường thiết kế hồ thành hai ngăn, mỗi ngăn có thể chứa lượng bùn cặn từ 6 tháng đến 3 năm và

tiến hành q trình phân hủy yếm khí cho đến khi vật chất chuyển sang trạng thái ổn định.

 Phương pháp xử lý hiếu khí bùn cặn:

Bùn từ bể lắng một và bể lắng hai được thu gom về và phân hủy hiếu khí. Người ta thổi khí hoặc

khuấy trộn trong các bể này và sau khi đã ổn định, bùn sẽ được chuyển qua sân phơi bùn.

 Phương pháp cô đặc bùn cặn bằng trọng lực hay tuyển nổi:

-



Phương pháp trọng lực: Dung dịch bùn được đưa vào tâm bể, cặn sẽ lắng theo trọng lực

và người ta lấy cặn ra từ đáy bê’. Nước được lấy ra bằng máng xung quanh bể và đưa về

khu xử lý.



-



Phương pháp tuyển nổi: Thổi khí vào hỗn hợp bùn cặn ở áp suất cao sau đó giảm áp suất

này xuống đến áp suất bình thường của khơng khí, khí sẽ tạo ra những bọng nhỏ li ti dính

bám vào các hạt bông cặn làm tỷ trọng của chúng nhỏ đi và chuyển động lên phía trên,

nổi lên mặt nước.



 Phương pháp làm ổn định bùn cặn:

-



Mục đích: giảm tác động gây bệnh, giảm mùi hôi, làm giảm hoặc loại trừ khả năng thối

rữa, dễ làm khô bùn cặn.



-



Dùng clo, vôi hoặc hiếu khí để ổn định bùn.



 Phương pháp làm khơ bùn cặn:

-



Mục đích: + Làm giảm khối lượng vận chuyển.

+ Cặn khô dễ đưa đi chôn lấp hoặc đem đi sử dụng.

+ Giảm lượng nước ơ nhiễm có thể gây ô nhiễm nước ngầm.



15



CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ THUYẾT MINH CƠNG NGHỆ

Nước thải của nhà máy có các đặc trưng sau:

Qtb.ngày = 5500 m3/ngđ

Q tb.ngay

Qtb.h =



24







5500

24 = 229,2 m3/h



Qtb.h.max = Qtb.h Kmax.h = 229,2 m3/h x 2,0 = 458,4 m3/h

Với Kmax.h = 2,0

Q tb.h.max 458, 4



3,

6

3, 6 = 127,3 lít/s

Qtb.s.max =

Thông số

COD

BOD5

Độ màu

Tổng N

Tổng P

Chất rắn lơ lửng SS

pH

Nhiệt độ



Đơn vị

mg/l

mg/l

Pt-Co

mg/l

mg/l

mg/l

o

C

Bảng 2. 1 Nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào



Giá trị

850

400

1.200

2,5

1,25

144

10

40 - 50



3.1. Đề xuất sơ đồ công nghệ :

Nước thải



Song chắn rác thô



Bãi chôn lấp



Hầm bơm tiếp nhận



Máy sàng rác tinh



Sục khí



Dd axit H2SO4



Bể điều hồ



Bể trung hồ



Chất dinh dưỡng

Sục khí



Bể Aeroten



Bể lắng II



Phèn nhơm



Bể trộn cơ khí



PAC



Bể tạo bơng



Bể

nén

bùn



Ngăn

chứa

bùn



Máy ép bùn

dây đai

polime



Bể lắng

Bãi chơn lấp

Cống chung



Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×