Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.



Tổng quan nước thải dệt nhuộm:



Tải lượng ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều loại sợi thuộc thiên nhiên hay tổng hợp, công nghệ

nhuộm (nhuộm liên tục hay gián đoạn), công nghệ in hoa và độ hồ tan của hóa chất sử dụng.

Khi hòa trộn nước thải của các cơng đoạn, thành phần nước thải có thể khái quát như sau:

Chỉ tiêu



Giá trị



pH



4 – 12



Nhiệt độ



dao động theo thời gian và thấp nhất là 40oC



COD



250 – 1500 mg 02/l



BOD5



80 – 500 mg 02/l



Độ màu



500 – 2000 Pt–Co



Chất rắn lơ lửng



30 – 400 mg/l



SS



0 – 50 mg/l



Chất hoạt tính bề mặt

10 – 50 mg/l

Bảng 1. 1 Thành phần chung của nước thải dệt nhuộm



1.2.



Qui trình cơng nghệ tổng qt:

Qui trình cơng nghệ của nhà máy dệt nhuộm có một số cơng đoạn sử dụng hố chất và



tạo ra nước thải như sau:



Hình 1. 1 Quy trình cơng nghệ dệt nhuộm tổng qt



5



1.3.



Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm tham khảo:



1.3.1. Công ty dệt Đông Nam:



6



PHÈN

NƯỚC THẢI



SÀNG LỌC



NGUỒN TIẾP NHẬN



BỂ ĐIỀU HỒ



KEO TỤ



HỒ SINH HỌC



LỌC



Hình 1. 2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty dệt Đơng Nam cơng suất 200 m3/ngày

1.3.2. Xí nghiệp Vicotex Bảo Lộc:

NƯỚC THẢI

KHÍ NÉN



NƯỚC TÁCH TỪ BÙN



BỂ ĐIỀU HỒ

XÚT

PHÈN

SINH HỌC TIẾP XÚC



KEO TỤ LẮNG



NGUỒN TIẾP NHẬN



BỂ NÉN BÙN



SÂN PHƠI BÙN



BÃI RÁC



Hình 1. 3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải xí nghiệp Vicotex Bảo Lộc



7



1.3.3. Cơng ty Schiessen Sachera (Đức):



8



CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Cơ sở lý thuyết của quá trình xử lý nước thải dệt nhuộm: Phụ thuộc vào mức độ xử lý có

thể áp dụng riêng rẽ hoặc kết hợp nhiều công đoạn xử lý khác nhau. Sau đây là những biện pháp

tổng quát có thể áp dụng để xử lý nước thải dệt nhuộm.

2.1.



Điều hoà lưu lượng nước thải:



Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải dệt nhuộm phụ thuộc vào dây chuyền sản xuất, loại

nguyên liệu sử dụng và thành phẩm nên thường thay đổi trong ngày đêm do đó cần thiết phải xây

dựng bể điều hồ. Ngồi ra khi trộn lẫn các loại nước thải khác nhau, nước thải từ khâu nấu tẩy

có thể làm giảm màu của nước thải dệt nhuộm.

2.2.



Xử lý bằng phương pháp cơ học:



2.2.1. Song chắn rác và lưới lọc rác:

Song chắn rác làm bằng sắt tròn hoặc vng đặt nghiêng theo dòng chảy 1 góc 60 – 75 o nhằm

giữ lại các vật thơ. Vận tốc dòng nước chảy qua thường lấy 0,8 – 1m/s để tránh lắng cát.

Lưới lọc giữ lại các chất rắn nhỏ, mịn hơn đặt sau song chắn rác. Phải thường xuyên cào rác trên

mặt lọc để tránh tắc dòng chảy.

2.2.2. Lắng cát:

Bể lắng cát có dạng là các loại bể, hố, giếng cho nước chảy vào theo nhiều cách khác nhau: theo

tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên xuống và toả ra xung quanh . . . dưới tác dụng của

trọng lực cát nặng sẽ lắng xuống đáy.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn bể lắng là nồng độ chất lơ lửng và tính chất vật lý của

chúng, kích thước hạt, động học quá trình nén cặn, độ ẩm của cặn sau lắng và trọng lượng riêng

của cặn khô.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng: lưu lượng nước thải, thời gian lắng (khối lượng riêng

và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng), tải trọng thủy lực, sự keo tụ các chất rắn, vận tốc, dòng

chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nước thải và kích thứơc bể lắng.

9



Các dạng bể lắng: lắng ngang, lắng đứng, lắng ly tâm.

2.2.3. Lọc cơ học:

Dùng để lọc những hạt phân tán nhỏ mà trước đó khơng lắng được. Các loại phin lọc dùng vật

liệu dạng tấm và hạt.

Dạng tấm có thể làm bằng tấm thép có đục lỗ hoặc lưới bằng thép khơng gỉ, nhôm, niken, đồng

thau . . .và các loại vải khác nhau (thủy tinh, amiăng, bông, len, sợi tổng hợp). Tấm lọc cần có trở

lực nhỏ, đủ bền và dẻo cơ học, không bị phá hủy ở điều kiện lọc.

Vật liệu lọc dạng hạt là cát, thạch anh, than gầy, than cốc, sỏi, đá nghiền. . . . Đặc tính quan trọng

của lớp hạt lọc là độ xốp và bề mặt riêng. Q trình lọc có thể xảy ra dưới tác dụng của áp suất

thủy tĩnh của cột chất lỏng hoặc áp suất cao trước vách vật liệu lọc hoặc chân không sau lớp lọc.

Các loại thiết bị lọc: Lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọc hở ngồi ra còn có lọc ép khung bản, lọc

quay chân khơng, các máy vi lọc hiện đại.

2.3.



Phương pháp hoá lý:



Dùng để xử lý nước thải có nhiều chất lơ lửng, chất độc hại, độ màu cao và là tiền đề cho xử lý

sinh học phía sau.

2.3.1. Keo tụ:

 Q trình keo tụ xảy ra theo hai giai đoạn:

-



Chất keo tụ thủy phân khi cho vào nước, hình thành dung dịch keo và ngưng tụ.



-



Trung hoà, hấp phụ, lọc, các tạp chất trong nước.



Kết quả là hình thành các hạt lớn và lắng xuống.

 Các loại hố chất keo tụ:





Phèn nhơm Al2(SO4)3:



Cần có độ kiềm trong nước để tạo bông hydroride. pH tối ưu từ 4,5 đến 8. Một số thí nghiệm cho

thấy từ 5,5 - 6,5.



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×