Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c) Van phân phối khí.

c) Van phân phối khí.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

dßng ra xy lanh tỉng hợp của cơ cấu phanh cầu trớc, một

dòng ra xy lanh tổng hợp của cơ cấu phanh cầu sau.

*)



Cấu tạo và nguyên lý làm việc của van phân phối kép.



+ Khi cha phanh lò xo 5 và 14 giữ cho van của ngăn trên và

ngăn dới đóng của nạp nên khí từ bình chứa tới các cửa A, C

bị chặn lại và thờng trực ở đó.

+ Khi phanh bàn đạp phanh quay quanh chốt cố định ép

con lăn 22 tỳ lên cốc ép 20 làm cốc ép đi xuống. Khi đã khắc

phục xong khe hở tự do giữa cốc ép và bích chặn 17 thì

bích chặn ép phần tử đàn hồi 14 tỳ vào pít tông tuỳ động

15 làm pít tông đi xuống. Khi đế van xả (nằm trên pít tông

tuỳ động) đi



23



Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Hình 2.6 Van phân phối dẫn động hai dòng



1.Van xả khí; 2. Thân van số 2; 3. Lò xo hồi vị đế van số 2;

4.Pít tông số 2; 5. Vòng hãm đế van số 1 1; 6. Lò xo hồi vị số

1i; 7. Tre bụi; 8.Bàn đạp phanh; 9. Con lăn; 10. Chốt tỳ; 11.

Cốc tỳ; 12.Vít điều chỉnh; 13.Nắp van ; 14. Mặt bích tỳ;

15.Thân van số 1; 16. Pít tong tuỳ động số 1; 17. Lò xo; 18.

Đế van số 1; 19,20. Lò xo; 21. Đế van số 2; 22.Đế đỡ van xả



24



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

hết khe hở giữa nó và nắp van thì van xả đóng lại và van

nạp trên bắt đầu mở. Khi này ở ngăn trên khí nén đi từ cửa

A qua van nạp ngăn trên cửa thông sang

cửa B để dẫn đến các bầu khí xy lanh chính. Đồng thời với

quá trình này do ở cửa B có một lỗ thông với xy lanh của

pistong số1 áp suất do khí này sinh ra cùng với lực đẩy của lò

xo số 2 sẽ tạo ra tính chép hình gây cảm giác nặng cho ngời

lái. Đồng thời E đợc thông với khoang F (phía trên pít tông lớn

4) nên một dòng khí có áp suất sẽ tác dụng lên mặt trên của

pít tông lớn 4 làm nó đẩy pít tông nhỏ đi xuống. Khi khe hở

giữa đế van xả và nắp van đợc khắc phục thì van nạp dới

bắt đầu đợc mở ra. Khí nén từ cửa C thông qua van nạp

ngăn dói thông qua cửa D để dẫn tới bầu khí của các xy lanh

chính. Nh vậy cơ cấu cơ khí trực tiếp điều khiển van nạp

của ngăn trên còn van nạp ngăn dới là do khí nén điều khiển

sau khi van nạp ngăn trên đã mở. Nh vậy có nghĩa là dòng nối

với ngăn trên sẽ có tác dụng trớc so với dòng nối với ngăn dới. vì

vậy dòng nối với ngăn trên đợc dẫn tới dòng truyền động cơ

cấu phanh cầu sau nhằm mục đích giữ ổn định cho ô tô

khi phanh.

+ Khi rà phanh tức là giữ phanh ở một vị trí nhất định thì

độ gia tăng áp suất ở khoang B không còn nữa, trong khi đó

áp suất ở khoang A tiếp tục tăng sẽ làm phá vỡ trạng thái cân

bằng đẩy pistong nhỏ đI lên đóng kín cửa van nạp số 1. Quá

trình cũng xảy ra tơng tự đối với van nạp số 2 . Khi trang thái

25



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

cân bằng mới đã đợc xác lập thì hai van xả và hai van nạp

đều đóng.

+ Khi thôi phanh dói tác dụng của lò xo hồi vị cốc ép 20,

bích chặn 17, pít tông tuỳ động 15 sẽ đi lên. Van nạp trên

đợc đóng lại và van xả trên mở ra. Khí nén từ bình chứa

ngừng cung cấp còn khí nén từ các bầu phanh sẽ từ cửa B qua

cửa xả theo đờng thoát xả ra ngoài. Còn khoang dới do

khoang F mất áp suất nên pít tông lớn 4 và pít tông nhỏ bị lò

xo 5 đẩy về vị trí phía trên. Van nạp ngăn dới đợc đống lại và

van xả ngăn dói đợc mở ra, ngắt khí nén từ bình chứa và

thoát khí nén từ bầu khí xy lanh chính theo đờng thoát ra

ngoài.

d) Xy lanh tổng hợp .

*) Nhiệm vụ, cấu tạo.

Nhiệm vụ chính của xy lanh tổng hợp là : Biến áp suất khí

thể thành áp suất chất lỏng của dầu . Sơ đồ và cấu tạo của

cụm chi tiết đợc cho nh hình vẽ dới đây.

*) Sơ đồ và nguyên lý hoạt động.

- Khi đạp phanh áp suất khí từ van phân khối theo ®êng

èng vµo trong xy lanh khÝ ®Èy pistong khÝ sè 2 chuyển

động sang phải mang theo cần đẩy số 15 qua chốt 14 cũng

chuyển động qua phải. Khi đã khắc phục hết khe hở giữa

chốt và cốc, cốc 13 sẽ chuyển động qua phải bịt kín lỗ bù

dầu và tỳ vào pistong số 10 làm nó cũng chuyển động qua

phải. Lúc này dầu từ xy lanh tổng hợp sẽ đợc đa vào các xy

lanh bánh xe thực hiện quá trình phanh. Đồng thời

26



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

với quá trình đó không khí trong ngăn sau của pistong khí sẽ

qua van xả 5 ra ngoài .

1



2



4



3



5



6



7



11



15



16



14 13



8



10



9



12



Hình 2.7 Xy lanh tổng hợp

Vòng làm kín pistong; 2. Pistong khí ; 3. Lò xo hồi vị; 4.Xy

lanh khí; 5.Thân van xả; 6. Van bù dầu; 7. Lọc khí; 8.Vít xả

E; 9. Xy lanh phanh chÝnh; 10. Pistong xy lanh phanh chÝnh;

11. §Ưm làm kín pistong; 12.Công tắc cảnh báo mòn;

13.Cốc ép; 14.Chốt; 15. Cần đẩy; 16.Đai ốc;



-



Khi đang đạp phanh mà dừng lại độ gia tăng áp suất ở



ngăn trớc của xy lanh khí không còn nữa Lực hồi vị của lò xo

sẽ tạo ra trạng thái cân bằng với

áp suất ngăn trớc của xy lanh khí. khe hở bù dầu đóng.

- Khi thôi đạp phanh .

Không khí từ khoang trớc của xy lanh khí theo đờng cũ trở

về van phân phối. Lò xo hồi vị 3 đẩy pistong số 2 thông qua

cần đẩy 15 chốt 14 , cốc 13 kéo pistong thuỷ lực 10 qua trái.

Dầu từ các xy lanh bánh xe theo các đờng ống cũ trở về xy

lanh tổng hợp. Tại vị trí cuối cùng khi khí đã đợc x¶ hÕt sÏ

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c) Van phân phối khí.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×