Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Yêu cầu riêng của bán trục sử dụng trên xe tải 12 18 tấn.

b) Yêu cầu riêng của bán trục sử dụng trên xe tải 12 18 tấn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho ti liu min phớ



Hình 2.2 sơ đồ bán trục giảm tải hoàn toàn

+ Bán trục giảm tải 3/4. Loại bán trục này có cách bố trí ổ bi

bên ngoài khác loại trên. Đó là moay ơ lắp với vỏ cầu chỉ

thông qua một ổ bi , do vậy trong quá trình hoạt động khi bi

bị mòn bán trục sẽ chịu một phần mô men uốn từ các lực tác

dụng lên bánh xe. Loại bán trục này ít đợc sử dụng.



Hình 2.3 Sơ đồ bán trục giảm tải 3/4

1.3.4 Lựa chọn loại bán trục.

Trên các loại xe tải



mô men xoắn



truyền qua bán trục



xuống bánh xe chủ động thờng rất lớn. Cụm tổng thành trong

đề tài là để lắp trên các xe tải có tải trọng tơng đối lớn 18

tấn. Mô men xoắn truyền qua lớn chính vì thế để tăng

tuổi thọ cho bán trục ta chọn loại bán trục giảm tải hoàn toàn

13



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

với loại kết cấu này bán trục trong cụm tổng thành sẽ chỉ

phải chịu mô men xoắn từ động cơ truyền xuống, giúp

tăng tuổi thọ cho bán trục.

1.4.



Vỏ cầu.



1.4.1 . Công dụng của vỏ cầu.

Đối với xe tải cỡ trung bình và lín hƯ thèng treo thêng lµ hƯ

thèng treo phơ thc với các phần tử đàn hồi là nhíp. Cầu

xe là phần khối lợng không đợc treo. Trong thiết kế cầu xe thờng ta phải cố gắng để phần khối lợng không đợc treo này là

nhỏ đến mức có thể. Tuy nhiên vỏ cầu phải đáp ứng đợc các

yêu cầu chủ yếu sau:

- Đỡ toàn bộ trọng lợng phần đợc treo tác dụng lên cầu

- Bao kín và bảo vệ cho bộ truyền lực chính, vi sai và các

bán trục để nó có thể hoạt động tốt lâu dài.

- Tiếp nhận và truyền các lực từ trên khung xe xuống và

các lực từ mặt đờng lên.

1.4.2 Yêu cầu đối với vỏ cầu.

Vỏ cầu phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây.

- Vỏ cầu phải đủ cứng để chịu đợc trọng lợng của xe

nhất là xe tải có trọng lợng lớn tránh gây uốn ảnh hởng

đến các kết cấu bên trong.

- Vỏ cầu phải đảm bảo kín để bảo vệ các kết cấu bên

trong.

- Có kích thớc và khối lợng nhỏ để giảm tải trọng xe và

tăng khoảng sáng gầm xe.

14



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

1.4.3



Các loại vỏ cầu có thể sử dụng cho cụm tổng



thành.

- Vỏ cầu liền là loại vỏ cầu thờng đợc sản xuất bằng phơng pháp đúc sau đó gia công các bề mặt lắp ghép.

- Vỏ cầu rời là loại vỏ cầu đợc lắp ghép từ các tấm rời

bằng phơng pháp hàn.

1.4.4 Lựa chọn loại vỏ cầu.

Trong cụm tổng thành cầu sau cho xe tải đa năng có trọng

lợng toàn bộ tơng đối lớn 18 tấn, xe hoạt động chủ yếu trên

đờng dài mặt đờng tốt, tải trọng động nhỏ và ít xuất hiện ,

chính vì thế đề tài bố trí loại vỏ cầu hàn, phơng pháp chế

tạo cũng đơn giản mà lại đáp ứng đợc các yêu cầu đặt ra

đối với vỏ cầu.



2. Lựa chọn phơng án thiết kế hệ thống phanh.

2.1 Công dụng cđa hƯ thèng phanh chÝnh.

HƯ thèng phanh cã nh÷ng nhiƯm vụ chính sau đây:

- Giảm tốc độ chuyển động của xe.

- Dừng hẳn xe.

- Giữ ô tô đứng yên ở một độ dốc nhất định.

2.2 Yêu cầu chung của hệ thống phanh.

Hệ thống phanh đợc coi là hệ thống an toàn chuyển động nó

phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có hiệu quả phanh cao.

- Phanh êm dịu và đảm bảo ổn định của ô tô khi phanh.

- Dẫn động phanh phải có độ nhậy cao.

- Phanh điều khiển nhẹ nhàng.

15



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

- Phân bố mô men phanh hợp lý giữa các bánh xe để tận

dụng tối đa lực bám ở các bánh xe. Đồng thời không xảy

ra hiện tợng trợt lết khi phanh.

- Không có hiện tợng tự xiết.

- Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt.

- Hệ số ma sát giữa má phanh và trống phanh cao và ổn

định trong điều kiện sử dụng.

- Lực phanh trên các bánh xe tỷ lệ thuận với lực tác dụng

lên bàn đạp.

- Có khả năng giữ ô tô đứng trên dốc trong thời gian dài.

2.3 Lựa chọn phơng án thiết kế cơ cấu phanh.

2.3.1 Yêu cầu chung của cơ cấu phanh.

- Cơ cấu phanh thiết kế phải đảm bảo tạo ra đợc mô men

phanh thích hợp đủ để đáp ứng các trờng hợp phanh khác

nhau.

- Đảm bảo về độ bền

- Dễ điều chỉnh và sửa chữa.



Hình 2.4 Sơ đồ lựa chọn phơng án thiết kế cơ cấu phanh



16



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

2.3.2 Yêu cầu riêng của cơ cấu phanh dùng trên cụm

tổng thành cầu sau xe tải trọng lợng tối đa 12 18

tấn .

Cơ cấu phanh dùng trên các loại xe này cần tạo ra đợc một

mô men phanh lớn vì trọng lợng của xe lớn. Ngoài



ra phải



đảm bảo thoát nhiệt tốt vì quá trình phanh sinh ra nhiệt

có thể làm giảm tuổi thọ của cơ cấu phanh và ảnh hởng

đến hệ số ma sát.

3.3.3 Các dạng cơ cấu phanh có thể áp dụng trên cụm

tổng thành cầu sau xe tải trọng lợng tối đa 12 18 tấn.

Các cơ cấu phanh hiện nay đang đợc sử dụng trên ôtô gồm

có các loại sau

- Cơ cấu phanh guốc.

- Cơ cấu phanh đĩa.

- Cơ cấu phanh dãi

Trên xe tải cỡ trung bình và lớn có thể sử dụng các loại cơ cấu

phanh

- Cơ cấu phanh guốc dẫn động thủy lực.

- Cơ cÊu phanh gc dÉn ®éng thủ lùc ®iỊu khiĨn khÝ

nÐn.

- Cơ cấu phanh guốc dẫn động khí nén.

2.3.4 Lựa chọn phơng án thiết kế cơ cấu phanh.

Dựa theo yêu cầu của cơ cấu phanh dùng trên cụm tổng

thành này ta thấy rằng cơ cấu phanh guốc dẫn động thuỷ

lực không thích hợp vì yêu cầu lực bàn đạp lớn. Cơ cÊu

phanh gc dÉn ®éng thủ lùc ®iỊu khiĨn khÝ nÐn thích hợp

17



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

hơn ở chổ giải quyết đợc vấn đề lực bàn đạp, giúp ngời lái

điều khiển nhẹ nhàng. Trong đề tài cơ cấu phanh loại này

cũng thích hợp hơn loại cơ cấu phanh guốc dẫn động khí

nén vì nó đáp ứng tính đồng hoá. Chính vì thế đề tài sẽ

áp dụng loại cơ cấu phanh guốc dẫn động thuỷ lực điều

khiển khí nén. Các cơ cấu phanh loại này hiện nay cũng

đang đợc sử dụng phổ biến trên các xe có tải trọng tơng đơng.

2.4 Lựa chọn phơng án thiết kế dẫn động điều khiển

phanh.

2.4.1 Yêu cầu chung của dẫn động điều khiển phanh.

- Hệ thống dẫn động điều khiển phanh phải sinh ra đợc lực

điều khiển tác dụng vào guốc phanh đủ để sinh ra mô men

phanh cần thiết trên cơ cấu phanh khi phanh.

- Giúp ngời lái có thể điều khiển nhẹ nhàng.

- Đảm bảo tính chép hình tạo cảm giác cho ngời lái

- Có độ an toàn và tin cậy cao.

- Dễ điều chỉnh và sữa chữa khi hỏng hóc.

2.4.2 Yêu cầu riêng của dẫn động điều khiển phanh

dùng trên xe tải có tải trọng tối đa 12 18 tấn.

Trên các loại xe tải loại này vì tải trọng tối đa của xe khá lớn

nên yêu cầu cơ bản nhất là phải tạo ra đợc lực điều khiển

khá lớn để sinh ra đợc mô men phanh thích hợp. Chính vì

vậy nếu trong hệ thống dẫn động sử dụng thuỷ lực thì áp

suất trong hệ thống khá lớn áp suất tối đa sinh ra là: 23MPa.

18



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

Các đờng ống, xylanh cũng nh các chổ nối phải đợc chế tạo

chịu đợc áp suất lớn này.

2.4.3 Các phơng án dẫn động phanh.

Ngày nay trên ôtô có tải ngời ta có thể sử dụng các phơng

pháp dẫn động sau đây:

+ Phanh dẫn ®éng thuû lùc.

+ Phanh dÉn ®éng khÝ nÐn.

+ Phanh dÉn động thuỷ khí.

2.2.4 Lựa chọn dẫn động điều khiển phanh.

Mỗi loại hệ thống phanh phù hợp với một loại xe có tải trọng

nhất định. Trên các loại xe con thờng bố trí hệ thống phanh

dẫn động thuỷ lực có trợ lực chân không, cơ cấu phanh trớc

là phanh đĩa còn cơ cấu phanh sau là phanh guốc loại đối

xứng trục vì cơ cấu phanh phía trớc yêu cầu mô men phanh

lớn hơn, loại phanh đĩa phù hợp với yêu cầu này. Trên các loại xe

tải có tải trọng trung bình và lớn hệ thống phanh dẫn động

thuỷ lực hoặc khí nén hoặc thuỷ khí, cơ cấu phanh guốc

đợc sử dụng rộng rãi vì đáp ứng đợc yêu cầu mô men phanh

lớn để có thể phanh đợc xe có trọng lợng lớn.

Trên các loại xe tải có tải trọng lớn nhất nằm trong khoảng từ

12 đến 18 tấn phơng án dẫn động thuỷ lực trợ lực chân

không không hợp lý vì



cần lực điều khiển khá lớn. Trợ lực



chân không không đủ để đáp nhu cầu lực này. Phơng án

dẫn động khí nén cũng không kinh tế vì hệ thống dẫn

động khí nén cồng kềnh, tiêu tốn công suất lớn. Chính vì

thế trên các loại xe này ngời ta thờng sử dụng phơng án dẫn

19



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

động thuỷ lực ®iỊu khiĨn khÝ nÐn. Víi hƯ thèng phanh lùa

chän nh vậy sẽ đáp ứng đợc nhu cầu mô men phanh lớn và có

độ bền lâu. Phần thuỷ lực có áp suất trong các đờng ống lớn

đợc rút ngắn và bố trí gọn. Dới đây đề tài xin chọn một sơ

đồ dÉn ®éng cho hƯ thèng phanh cã thĨ sư dơng cho các loại

xe dùng cụm tổng thành trên, dựa trên cơ sở hệ thống phanh

của xe hino.

a) Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của hệ thống dẫn động

điều khiển phanh.

Khí nén đợc tạo ra bởi máy nén khí 21 chia làm hai đờng

vào hai ngăn khác nhau của bình chứa khí 13 hai ngăn này sẽ

cung cấp khí cho các van tổng hợp phía trớc và phía sau.

Trên hai nhánh này đờng khí đợc tách ra một phần để đa

vào máy sấy nóng 10, đợc biểu diễn bằng các đờng nét đứt

nh trên hình. Quá trình sấy nóng và điều khiển áp suất vào

bình chứa đợc điều khiển bởi các van kiểm tra 11 và van

điều khiển áp suất 17. Đồng hồ 3 dùng để đo áp suất trong

các ngăn của bình chứa khí. Hai ngăn của bình chứa đợc

ngăn cánh nhau bởi van an toàn 16. Khi cần phanh bằng

động cơ công tắc điện từ 20 sẽ bật làm cho xy lanh 18 hoạt

động điều khiển việc xả khí thực hiện việc phanh bằng

động cơ. Khi ngời lái đạp phanh tức là điều khiển tổng van

2 cho cả hai van ra phanh tríc vas au më, kh«ng khÝ sẽ từ các

ngăn khác nhau của bình chứa khí qua tổng van đến các xy



20



Ket-noi.com kho ti liu min phớ

lanh tổng hợp tác dụng vào pistông khí của xy lanh tổng hợp

thực hiện quá trình phanh. Khi lợng dầu



Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống dẫn động điều khiển cơ

cấu phanh



1. Công tắ cbáo dừng xe ; 2.Tổng van; 3.Đồng hồ đo áp suất;

4.Bánh xe trớc; 5. Công tắc cảnh báo hệ thống hết tác

dụng; 6. Xy lanh tổng hợp;

7. Bình dầu; 8 Công tắc báo mức dầu; 9.Bánh xe sau ; 10.

Máy sấy khí; 11; 12. Van kiểm tra; 13Bình khí cầu sau; 14.

Ngăn lắng hơi nớc; 15. Ngăn chứa khÝ ra cÇu tríc ; 16. Van an



trong hƯ thèng thuỷ lực vì một lý do nào đó mà ít đi thì

dầu sẽ từ bình dầu 7 thông qua xy lanh tổng hợp đi vào hệ

thống và ngợc lại. 1 là các công tắc cảnh báo hệ thống khí

nén không còn hiệu lực. 5 là công tắc cảnh báo hệ thống

thuỷ lực không còn hiệu lực. Khi dầu trong bình dầu 7 cạn

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Yêu cầu riêng của bán trục sử dụng trên xe tải 12 18 tấn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×