Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-1. Mục đích điều tra

-1. Mục đích điều tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

GDDD của trẻ 3 - 5 tuổi (Phụ lục 3).

Sau khi thu được kết quả, chúng tôi sử dụng phương pháp

thống kê tốn học để xử lý và phân tích kết quả.

- Tiêu chí và cách đánh giá

Hiệu quả GDDD cho trẻ MN 3 – 5 tuổi mỗi buổi học lồng

ghép và sau giờ ăn trưa, giờ học lồng ghép ở trường mầm non

được đánh giá dựa trên 3 tiêu chí sau:

- Tiêu chí 1: Hiểu biết về dinh dưỡng

Gọi được tên, nêu được các đặc điểm, nguồn gốc và giá trị

dinh dưỡng của một số loại thực phẩm thông thường.

Phân loại các thực phẩm theo nguồn gốc và theo giá trị

dinh dưỡng của từng loại thực phẩm.

Biết tên gọi một số món ăn đơn giản.

Biết lợi ích của ăn uống đối với sức khỏe và sử dụng được

một số đồ dùng ăn uống.

Biết phân biệt được các bữa ăn trong ngày, các món ăn

trong các bữa ăn.

Tiêu chí hiểu biết về dinh dưỡng của trẻ chúng tôi đánh

giá qua bài tập 1, 2, 3 (ở phụ lục 3).

-Tiêu chí 2: Kỹ năng về dinh dưỡng



Biết cách chế biển một số món ăn, thức uổng đơn giản.

Biết phối họp các loại thực phẩm và các loại thức ăn với

nhau.

Biết ăn đầy đủ các bữa trong ngày.

Có các kỹ năng và thói quen văn hóa vệ sinh - văn minh

trong khi ăn uống

Có kỹ năng sử dụng một số đồ dùng trong ăn uống và một

số đồ dùng nấu ăn đơn giản.

Tiêu chí kỹ năng về dinh dưỡng của trẻ chúng tôi đánh giá

qua bài tập 5, 7 (ở phụ lục 3).

- Tiêu chí 3: Thái độ về dinh dưỡng

Khi được tiếp xúc với món ăn, trẻ vui mừng, hào hứng.

Trẻ thích thú và mong muốn được tham gia chế biến các

món ăn đơn giản.

Tự giác ăn hết khẩu phần.

Vui lòng chấp nhận và thử các thức ăn mới, không kén

chọn thức ăn.

Tự giác thực hiện hành vi văn minh trong ăn uống, có ý

thức phục vụ và tự phục vụ.

Tiêu chí thái độ về dinh dưỡng của trẻ chúng tơi đánh giá



qua bài tập 4, 6 (ở phụ lục 3).

-Cách đánh giá

Mỗi một tiêu chí được đánh giá theo 4 mức độ:

+ Mức độ 1: Tốt (4 điểm)

+ Mức độ 2: Khá (3 điểm)

+ Mức độ 3: TB (2 điểm)

+ Mức độ 4: Yếu (1 điểm)

Cụ thể với từng mức độ như sau:

* Tiêu chí 1: Hiểu biết về dinh dưỡng

Mức độ 1: Gọi được tên của 10 -12 loại thực phẩm quen

thuộc; nêu được đặc điểm, nguồn gốc và nói được giá trị dinh

dưỡng của 4 loại thực phẩm; phân biệt chính xác 4 nhóm thực

phẩm theo giá trị dinh dưỡng và nguồn gốc của chúng; kể được

cách ăn, cách chế biến, nêu được lợi ích của 4 loại thực phẩm đổi

với sức khỏe của con người; nói được 4 cách chọn lựa và bảo

quản thực phẩm một cách đơn giản; phân biệt đúng các bữa ăn

trong ngày; phân biệt đúng các món ăn trong các bữa ăn chính và

phụ, nói được cách chế biến 4 món đơn giản.

Mức độ 2: Gọi được tên của 7-9 loại thực phẩm quen

thuộc; nêu được đặc điểm, nguồn gốc và nói được giá trị dinh



dưỡng của 3 loại thực phẩm; phân biệt chính xác 3 nhóm thực

phẩm theo giá trị dinh dưỡng và nguồn gốc của chúng; kể được

cách ăn, cách chế biến, nêu được lợi ích của 3 loại thực phẩm đối

với sức khỏe của con người; nói được 3 cách chọn lựa và bảo

quản thực phẩm một cách đơn giản; phân biệt đúng các bữa ăn

chính trong ngày; phân biệt được một số món ăn trong các bữa ăn

chính và phụ, nói được cách chế biến 3 món ăn đơn giản.

Mức độ 3: Gọi được tên của 4-6 loại thực phẩm quen

thuộc; nêu được đặc điểm, nguồn gốc và nói được giá trị dinh

dưỡng của 2 loại thực phẩm; phân biệt chính xác 2 nhóm thực

phẩm theo giá trị dinh dưỡng và nguồn gốc của chúng; kể được

cách ăn, cách chế biến, nêu được lợi ích của 2 loại thực phẩm đối

với sức khỏe con người; nói được 2 cách chọn lựa và bảo quản

thực phẩm một cách đơn giản; phân biệt được 1 bữa ăn chính

trong ngày; phân biệt được một số ít món ăn trong các bữa ăn

chính và phụ, nói được cách chế biến 2 món ăn đơn giản

Mức độ 4: Gọi được tên của dưới 4 loại thực phẩm quen

thuộc; nêu được đặc điểm, nguồn gốc và nói được giá trị dinh

dưỡng của một loại thực phẩm; phân biệt chính xác 1 nhóm

thực phẩm theo giá trị dinh dưỡng và nguồn gốc của chúng; kể

được cách ăn, cách chế biến, nêu được lợi ích của 1 loại thực

phẩm đối với sức khỏe con người; nói được 1 cách chọn lựa và



bảo quản thực phẩm một cách đơn giản; chưa phân biệt được

bữa ăn chính - phụ trong ngày; phân biệt được một số rất ít món

ăn trong các bữa ăn chính và phụ, nói được cách chế biến 1

món ăn đơn giản

Tiêu chí 2: Kỹ năng về dinh dưỡng

Mức độ 1: Biết ăn phối hợp các món ăn thuộc 4 nhóm thực

phẩm trong một bữa ăn; sử dụng khéo léo đồ dùng trong ăn uống:

Thìa, bát, ca, cốc, chén, bình rót nước; tự giác thực hiện tốt các kỹ

năng vệ sinh - văn minh và thói quen văn hóa trong ăn uống, chế

biến được 4 món ăn, thức uống đơn giản bằng cách phối hợp các

loại thực phẩm thơng thường; phối hợp các món ăn cho 2 bữa

chính và 1 bữa phụ; sử dụng tốt một số đồ dùng để chế biến một

số món ăn đơn giản.

Mức độ 2: Chưa biết phối hợp đầy đủ các món ăn thuộc 4

nhóm thực phẩm trong một bữa ăn; sử dụng được các dùng

trong ăn uống: Thìa, bát, ca, cốc, chén; thực hiện tốt các kỹ

năng vệ sinh - văn minh và thói quen văn hóa trong ăn uống,

chế biến được 3 món ăn, thức uống đơn giản bằng cách phối

hợp các loại thực phẩm thông thường; phối hợp các món ăn cho

1 bữa chính và 1 bữa phụ; sử dụng được một số ít đồ dùng để

chế biến một số món ăn đơn giản.



Mức độ 3: Thường xuyên chỉ ăn 2 món ăn thuộc 4 nhóm

thực phẩm trong một bữa ăn; sử dụng các đồ dùng trong ăn

uống: Thìa, bát, cốc, khăn lau tay, đồ dùng chế biến món ăn, có

ý thức thực hiện kỹ năng vệ sinh - văn minh và thói quen văn

hóa trong ăn uống, chế biến được 2 món ăn, thức uống đơn giản

bằng cách phối hợp các loại thực phẩm thông thường; phối hợp

các món ăn cho 1 bữa chính hoặc 1 bữa phụ; sử dụng chưa tốt

các đồ dùng để chế biến một số món ăn đơn giản.

Mức độ 4: Thường xuyên chỉ ăn 1 món ăn thuộc 4 nhóm

thực phẩm trong một bữa ăn; chỉ sử dụng được các đồ dùng

trong ăn uống: Thìa, bát; chưa thực hiện được vệ sinh - văn

minh và thói quen văn hóa trong ăn uống, chế biến được một

món ăn, thức uống đơn giản bằng cách phối hợp các loại thực

phẩm thông thường; không biết phối hợp các món ăn cho bữa

chính và bữa phụ; không biết sử dụng đồ dùng để chế biến một

số món ăn đơn giản.

Tiêu chí 3: Thái độ của trẻ về dinh dưỡng

Mức độ 1: Rất thích thú tìm hiểu về các loại thực phẩm,

các bữa ăn, các món ăn; rất thích được tham gia chế biến món

ăn; rất hứng thú với vấn đề ăn uống; thích ăn uống sạch sẽ;

thích ăn nhiều món ăn khác nhau và ý thức ăn hết khẩu phần;

vui lòng chấp nhận và thử các món ăn mới, khơng kén chọn



thức ăn; rất thích được chia sẻ và tiếp thu những kiến thức về

dinh dưỡng

Mức độ 2: Thích tìm hiểu về các loại thực phẩm, các bữa

ăn, các món ăn; có quan tâm đến vấn đề ăn uống sạch sẽ; thích

được tham gia chế biến các món ăn; có hứng thú với vấn đề ăn

uống; chỉ thích ăn một số món ăn ưa thích, chưa có ý thức ăn hết

khẩu phần; ít muốn chia sẻ và tiếp thu những kiến thức về dinh

dưỡng.

Mức độ 3: Chưa quan tâm đến các loại thực phẩm, các bữa

ăn, các món ăn, chưa quan tâm đến vệ sinh trong ăn uống; ít quan

tâm đến việc chế biến món ăn; ít hứng thú với vấn đề ăn uống; chỉ

thích ăn một số món ăn ưa thích, chưa có ý thích ăn hết khẩu

phần; ít muốn chia sẻ và tiếp thu những kiến thức về dinh dưỡng.

Mức độ 4: Không quan tâm đến các loại thực phẩm, các

bữa ăn, các món ăn, khơng quan tâm đến việc chế biến món ăn;

khơng hứng thú với vấn đề ăn uống; khơng có ý thức lựa chọn

thức ăn hợp lý, chỉ ăn theo sở thích, chưa có ý thức ăn hết khẩu

phần; khơng muốn chia sẻ và tiếp thu những kiến thức về dinh

dưỡng.

Thang đánh giá thực trạng hiệu quả giáo dục dinh dưỡng

ở trường mầm non:



Dựa vào tổng số điểm trẻ đạt được ở 3 tiêu chí trên, chúng

tơi xây dựng thang đánh giá hiệu quả GDDD cho trẻ mẫu giáo 35 tuổi ở trường MN theo 4 loại:

Loại giỏi: Trẻ đạt được từ 11 - 12 điểm

Loại khá: Trẻ đạt được từ 8 - 10 điểm

Loại TB: Trẻ đạt từ 5 - 7 điểm

Loại yếu: Trẻ đạt dưới 5 điểm

- Kết quả điều tra và phân tích kết quả:

Sau thời gian tiến hành điều tra thực trạng hiệu quả

GDDD cho trẻ mầm non lứa tuổi 3 - 5 tuổi thông qua giờ học

lồng ghép và trong các hoạt động vui chơi, ăn cho trẻ tại 2 lứa

tuổi, thu được kết quả thể hiện ở bảng như sau:

- Thực trạng hiệu quả GDDD cho trẻ lứa tuổi 3- 5 tuổi tại

trường mầm non Quán Toan, Hồng Bàng

Kết quả nghiên cứu

Tên lớp



Tốt

SL



Cơ sở 1

(n = 40)

Cơ sở 2



5

7



Khá

%

12,

5

17,



SL

10

14



TB

%



25,

0

35,



SL

21

16



Yếu

%



52,

5

40,



SL

4

3



%

10,



6,



0



8



7,5



7,



(n = 40)

Tổng số



12



5



0



0



4



15,



30,



46,



7,



0



24



0



37



3



7



8,8



1



Qua kết quả tại bảng cho thấy tổng số 2 cơ sở có:

Loại Giỏi: có 12/ 80 trẻ, chiếm 12%.

Loại Khá: có 24/80 trẻ, chiếm 30%.

Loại Trung bình: có 37/80 trẻ, chiếm 46,3%.

Loại Yếu: có 7/80trẻ, chiếm 8,8%

Từ kết quả thu được, chúng tơi nhận thấy rằng số trẻ đạt

loại Giỏi và Khá còn thấp (loại Giỏi chiếm 12%, loại Khá

chiếm 30%), số trẻ đạt loại Trung bình và Yếu còn chiếm tỉ lệ

cao (loại Trung bình chiếm 46,3%, loại Yếu chiếm 8,8%). Nhìn

vào bảng số liệu ta thấy sự chênh lệch cao giữa số trẻ đạt loại

Giỏi và trẻ đạt loại Trung bình. Điểm trung bình cộng ở mức

trung bình = 7.1 . Như vậy, hiệu quả của việc GDDD cho trẻ

mầm non lứa tuổi 3 – 5 tuổi tại trường MN Quán Toan, Hồng

Bàng thông qua việc tổ chức bữa ăn trưa còn chưa cao.

Để cụ thể hóa thực trạng hiệu quả GDDD cho trẻ mầm

non 3 - 5 tuổi, chúng tôi biểu thị trên biểu đồ sau:



-Hiệu quả GDDD cho trẻ mầm non ở 2 cơ sở trường mầm

non Quán Toan thuộc Quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Hiệu quả GDDD cho trẻ 3 - 5 tuổi thông qua công tác

giáo dục trong thời gian gần đây cũng như hoạt động lồng ghép

ở từng tiêu chí khơng cao và khơng đồng đều, được thể hiện ở

bảng

-Thực trạng hiệu quả GDDD cho trẻ 3 - 5 tuổi theo từng tiêu

chí (n = 80)

Xếp loại

Hiểu biết

Kĩ năng

Thái độ



Giỏi

SL %

11 13,8

8 10,0

12 15,0



Khá

Trung bình

SL % SL

%

31 38,8 27 33,8

18 22,5 32 40,0

18 22,5 36 45,0



Yếu

X

SL %

11 13,8 2,46

22 27,5 2,03

14 17,5 2,15



Kết quả cho thấy, hiệu quả GDDD cho trẻ mầm non 3 - 5

tuổi qua từng tiêu chí có sự chênh lệch nhau rất lớn:

Hiểu biết về dinh dưỡng:

Hiểu biết về dinh dưỡng của trẻ còn thấp, số trẻ đạt loại

khá giỏi chỉ đạt (52,6%), số trẻ đạt loại trung bình và yếu chiếm

tỉ lệ tương đối cao (47,6%). Điểm TB



X



= 2,46



Qua quá trình điều tra, chúng tôi nhận thấy hiểu biết về

dinh dưỡng của trẻ chưa đạt yêu cầu so với mục tiêu GDDD



cho trẻ mầm non 3 - 5 tuổi đã đề ra trong chương trình. Hiểu

biết về dinh dưỡng của trẻ chưa đầy đủ, chưa hệ thống: chỉ một

số ít trẻ khi được hỏi kể được tên đầy đủ của các loại thực phẩm

theo yêu cầu; khả năng phân biệt các loại thực phẩm chưa cao,

trẻ còn hay nhầm lẫn giữa động vật và thực vật, nhầm lẫn giữa

các nhóm thực phẩm với nhau và giữa thực phẩm với món ăn;

rất ít trẻ nêu được đặc điểm, nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng

của các loại thực phẩm; trẻ chỉ kể tên được các món ăn thơng

thường trẻ hay ăn ở gia đình và trường mầm non; hầu hết trẻ

khơng thể nói được cách chế biến một số loại thực phẩm thông

thường thành các món ăn khác nhau; có một số ít trẻ nêu được

ích lợi của các loại thực phẩm cũng như cách lựa chọn, bảo

quản thực phẩm đơn giản nhưng chưa nêu được đầy đủ nội

dung; hầu hết trẻ đã phân biệt được các bữa ăn trong ngày

nhưng chưa phân biệt được các món ăn trong các bữa ăn và rất

ít trẻ nói được cách chế biến các món ăn.

Kỹ năng:

Số trẻ đạt loại khá, giỏi thấp (chiếm 32,5%), số trẻ đạt loại

trung bình và yếu còn chiếm tỉ lệ cao (chiếm 67,5%). Điểm TB

X



= 2,03

Trong thực tế kỹ năng về dinh dưỡng của trẻ còn yếu, trẻ



phân loại một số loại thực phẩm thông thường theo nguồn gốc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-1. Mục đích điều tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×