Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp quan sát: Quan sát các giờ dạy và các hoạt động có sử dụng biện pháp để GDDD của GV. Quan sát quá trình tổ chức GDDD cho trẻ thông qua chương trình giáo dục.

Phương pháp quan sát: Quan sát các giờ dạy và các hoạt động có sử dụng biện pháp để GDDD của GV. Quan sát quá trình tổ chức GDDD cho trẻ thông qua chương trình giáo dục.

Tải bản đầy đủ - 0trang

thức được ý nghĩa của việc GDDD đối với sự phát triển tồn

diện của trẻ mẫu giáo nói chung và sự phát triển thể chất của trẻ

mẫu giáo 3- 5 tuổi nói riêng. Trong q trình chăm sóc và giáo

dục trẻ 3- 5 tuổi, giáo viên thường xuyên thực hiện việc GDDD

cho trẻ. Qua trao đổi, trò chuyện, chúng tơi nhận thấy hầu hết

giáo viên đã đánh giá cao tầm quan trọng của việc GDDD cho

trẻ.

Qua điều tra nhận thức của giáo viên trong việc thực hiện

các nội dung GDDD chúng tôi thu được kết quả ở bảng 2.1.

- Kết quả giáo viên tiến hành thực hiện các nội dung GDDD

cho trẻ mẫu giáo 3 - 5 tuổi (n = 40)



TT



Nội dung



Ý kiến



Tỷ



lựa



lệ



chọn



%



34



85,0



40



100



30



75,0



Làm quen, nhận biết các nhóm thực

1



phẩm và một số thao tác cơ bản chế

biến món ăn.

Lợi ích của thực phẩm đối với sức khỏe



2



việc ăn uống đầy đủ, hợp lí và sạch sẽ

mang lại kết quả.



3



Cho trẻ tập làm một số công việc đơn



giản.

4



Ăn uống sạch sẽ để phòng tránh bệnh

tật, một số bệnh liên quan tới ăn uống.



27



67,5



Qua bảng đề tài nhận thấy, về cơ bản giáo viên đã thực

hiện các nội dung GDDD cho trẻ. Có 85,0% giáo viên dạy trẻ

nhận biết, làm quen với các nhóm thực phẩm và một số thao tác

chế biến món ăn đơn giản; Có 100% giáo viên dạy trẻ lợi ích

của thực phẩm đối với sức khỏe và sự cần thiết của việc ăn

uống đầy đủ, hợp lí và sạch sẽ; Có 75,0% giáo viên tập cho trẻ

làm một số công việc đơn giản tự phục vụ. Tuy nhiên, chỉ có 27

(67,5 %) giáo viên thực hiện việc dạy ăn uống sạch sẽ để phòng

tránh bệnh tật, tìm hiểu về một số bệnh liên quan tới ăn uống.

Như vậy, có sự chênh lệch giữa phiếu điều tra và cơng tác thực

hiện GDDD. Mặc dù 100% giáo viên thực hiện nội dung

GDDD nhưng trong q trình chăm sóc, giáo dục trẻ lại khơng

thực hiện đầy đủ và tồn diện nội dung GDDD hoặc có thực

hiện nhưng hiệu quả chưa cao.



- Thực trạng thực hiện quá trình giáo dục dinh dưỡng

cho trẻ MN tại trường MN Quán Toan, Hồng Bàng, Hải

Phòng

Kết quả đảnh giá của giáo viên về việc tổ chức GDDD

cho trẻ qua các hoạt động giáo dục trong trường MN thể hiện

cụ thể qua bảng



- Kết quả đánh giá của giảo viên về việc tổ chức GDDD cho

trẻ qua các hoạt động giáo dục (n = 40)

Ý kiến

TT



Hoạt động



lựa

chọn



Tỷ lệ

%



1



Học tập



38



95,0



2



Vui chơi



35



87,5



3



Lao động



21



52,5



4



Chế độ sinh hoạt hàng ngày



31



77,5



5



Dạo chơi tham quan



13



32,5



6



Ngày hội, ngày lễ



10



25,0



7



Các hoạt động khác



8



20,0



Qua bảng cho thấy, phần lớn giáo viên tổ chức GDDD

cho trẻ thông qua hoạt động học tập (95,0%), vui chơi (87,5%)

và chế độ sinh hoạt hàng ngày (77,5%). Thông qua hoạt động

lao động cũng là một lựa chọn để giáo viên GDDD cho trẻ

(52,5%). Tuy nhiên các hoạt động khác không được nhiều giáo

viên lựa chọn để GDDD cho trẻ: hoạt động dạo chơi, tham quan

có 13/40 (chiếm 32,5%) giáo viên sử dụng; hoạt động ngày hội,

ngày lễ có 10/40 (chiếm 25,0%) giáo viên lựa chọn. Khi được



hỏi, có sử dụng hoạt động nào khác ngồi các hoạt động trên

khơng thì có 8/40 (chiếm 20,0%) cho rằng họ đã GDDD cho trẻ

mọi lúc, mọi nơi.

- Biện pháp giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non tại

trường Mầm non Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng

Để tìm hiểu rõ ngun nhân còn tồn tại một số nguyên nhân

tồn tại làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác GDDD cho trẻ tại

nhà trường, Chúng tôi tiến hành phỏng vấn các giáo viên về biện

pháp GDDD thường được sử dụng nhằm đánh giá được ưu điểm,

nhược điểm và hiệu quả của từng biện pháp. Từ đó làm cơ sở ứng

dụng trong công tác GDDD cho trẻ đạt hiệu quả cao nhất, kết quả

được trình bày cụ thể tại bảng

- Kết quả phỏng vấn các biện pháp giáo dục dinh dưỡng cho

trẻ mầm non thường được sử dụng (n = 40)

Ý kiến

TT



Hoạt động



lựa

chọn



Tỷ lệ

%



1



Thơng qua trò chơi đóng vai có chủ đề



38



95,0



2



Thơng qua bữa ăn trưa



31



77,5



3



Thơng qua trò chơi học tập



27



67,5



4



Thơng qua hoạt động tạo hình



28



70,0



Kết quả điều tra tại bảng về thực trạng sử dụng các biện

pháp để GDDD cho trẻ mầm non cho thấy. Có 38/40 giáo viên

cho rằng thường sử dụng qua trò chơi đóng vai có chủ đề

(chiếm 95,0%).

Có 31/40 ý kiến giáo viên (chiếm 77,5%) sử dụng thông

qua bữa ăn trưa cho trẻ mầm non.

Có 27/40 ý kiến giáo viên (chiếm 67,5%) GDDD thơng

qua trò chơi học tập cho trẻ mầm non.

Có 28/40 ý kiến giáo viên (chiếm 70,0%) sử dụng biện

pháp GDDD thơng qua hoạt động tạo hình để GDDD cho trẻ

mầm non.

Như vậy, trong các biện pháp thường được sử dụng và sử

dụng có hiệu quả hiện nay nhằm giáo dục dinh dưỡng cho trẻ

mầm non thì việc giáo dục dinh dưỡng cho trẻ thơng qua trò

chơi đóng vai có chủ đề (TC ĐVCCĐ) và thông qua bữa ăn

trưa là phương tiện chủ đạo được giáo viên lựa chọn để GDDD

cho trẻ. Mặc dù vậy không thể không phủ nhận hiệu quả của 2

biện pháp còn lại. Tuy nhiên tần xuất sử dụng chúng ít được các

giáo viên sử dụng và theo đánh giá của giáo viên thì việc sử

dụng biện pháp đó đạt hiệu quả khơng cao và khó khăn trong



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp quan sát: Quan sát các giờ dạy và các hoạt động có sử dụng biện pháp để GDDD của GV. Quan sát quá trình tổ chức GDDD cho trẻ thông qua chương trình giáo dục.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×