Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Mô tả về mẫu nghiên cứu

* Mô tả về mẫu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

HL20

HL21

Valid



116

116

N



(listwise)



2

2



5

5



3.84

3.84



0.697

0.693



116

( Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)



a/ Chất lượng sản phẩm



Biểu đồ 2.5: GTTB các tiêu chí trong biến “ Chất lượng sản phẩm”

Biến CL1: Giá trị nhỏ nhất mà khách hàng đánh giá là 1 và giá trị lớn

nhất là 5. Giá trị trung bình (Mean) đạt 3.75, tức là khách hàng cảm thấy hài

lòng về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm bia Hà Nội – Hồng

Hà. Với mức đánh giá này cho thấy công ty đã quan tâm đến tiêu chuẩn vệ sinh

an toàn của sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng.

Biến CL2: Giá trị nhỏ nhất mà khách hàng đánh giá là 1 và giá trị lớn

nhất là 5. Giá trị trung bình (Mean) đạt 3.82, tức là khách hàng cảm thấy hài

lòng về nồng độ cồn ổn định ở bia. Cho thấy khâu sản xuất của công ty khá là

chặt chẽ, khắt khe. Khi nồng độ bia ổn định thì khách hàng càng muốn dùng bia

Hà Nội – Hồng Hà.

Biến CL3: Giá trị nhỏ nhất mà khách hàng đánh giá là 2 và giá trị lớn

nhất là 5. Giá trị trung bình (Mean) đạt 4.04, tức là sản phẩm bia có mùi vị dể

uống, đặc trưng ở mức độ tốt. Khách hàng hài lòng khá cao về mùi vị và đặc

trưng của bia Hà Nội – Hồng Hà.

Nhìn chung, giá trị trung bình của các biến trong yếu tố chất lượng sản

phẩm đều nằm trong khoảng 3.41 - 4.20. Điều này có nghĩa là phần lớn khách

hài lòng với chất lượng của bia Hà Nội – Hồng Hà. Trong đó, mức độ hài lòng

48



với yếu tố mùi vị, đặc trưng với giá trị 4.04 là cao nhất, điều này cho thấy công

ty quản lý khâu sản xuất khá tốt.

b/ Mẫu mã, bao bì



Biểu đồ 2.6: GTTB các tiêu chí trong biến “Mẫu mã, bao bì”

Các biến quan sát trong yếu tố mẫu mã, bao bì có giá trị trung bình

(Mean) nằm trong khoảng từ 3,41 – 4,2 đạt mức độ hài lòng. Cho thấy khách

hàng cũng khá hài lòng về mẫu mã bao bì của cơng ty. Chứng tỏ cơng ty có

quan tâm đến mẫu mã của sản phẩm.

c/ Phục vụ của nhân viên



Biểu đồ 2.7: GTTB các tiêu chí trong biến “Phục vụ của nhân viên”

Giá trị trung bình của các tiêu chí trong biến phục vụ của nhân viên nằm

trong khoảng từ 3,41 – 4.20. Thấy rằng khách hàng có hài lòng về mức độ phục

vụ của nhân viên cơng ty. Nhân viên càng phục vụ tốt thì khách hàng càng hài

49



lòng về sản phẩm. Như vậy, cơng ty cần đầu tư hơn nữa về quá trình đạo tạo

nhân viên, để phục vụ khách hàng một cách tốt hơn.

d/ Hình ảnh cơng ty



Biểu đồ 2.8: GTTB các tiêu chí trong biến “Hình ảnh cơng ty”

Giá trị trung bình của các tiêu chí trong biến hình ảnh cơng ty nằm trong

khoảng 3,41 – 4,20, đạt mức độ hài lòng. Có thể thấy khách hàng cũng có sự

hài lòng về hình ảnh cơng ty và cơng ty cũng đang có nhiều hoạt động để nâng

cao hình ảnh của mình trong lòng khách hàng.

e/ Giá cả sản phẩm

Giá trị trung bình của các tiêu chí trong biến giá cả sản phẩm nằm trong

khoảng 3,41 – 4,20. Cho thấy giá cả sản phẩm bia Hà Nội – Hồng Hà đưa ra là

phù hợp với khách hàng. Khách hàng hài lòng với giá cả của sản phẩm bia.

Công ty cũng cần đưa ra mức giá phù hợp so với các đối thủ cạnh tranh.



Biểu đồ 2.9: GTTB các tiêu chí trong biến “Giá cả sản phẩm”

f/ Giá trị cốt lõi

50



Giá trị trung bình của các tiêu chí trong biến giá trị cốt lõi nằm trong

khoảng 3,41 – 4,20. Có thể thấy khách hàng có hài lòng về lợi ích cốt lõi mà

sản phẩm bia mang lại. Lợi ích cơ bản mà khách hàng nhận được khi sử dụng

bia càng nhiều hơn sự mong đợi của khách hàng thì mức độ hài lòng của khách

hàng càng cao.



Biểu đồ 2.10: GTTB các tiêu chí trong biến “Giá trị cốt lõi”

g/ Đánh giá chung



Biểu đồ 2.11: GTTB các tiêu chí trong biến “Đánh giá chung”

Biến Đánh giá chung gồm ba câu hỏi quan sát đều có mức đồng ý nằm

trong khoảng 3,41 – 4,20. Như vậy, có thể đánh giá sơ bộ rằng phần lớn khách

hàng hài lòng với sản phẩm bia Hà Nội – Hồng Hà.

2.2.1.2. Phân tích đánh giá cơng cụ đo lường

a/ Kiểm định Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra

sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Điều này liên quan đến hai

51



khía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số

của từng biến với điểm số tổng thể. Chỉ có những biến có hệ số tương quan tổng

biến phù hợp > 0,3 hoặc có hệ số alpha > 0.6 mới được xem là chấp nhận được

và thích hợp đưa vào những bước phân tích tiếp theo. Cũng theo nhiều nhà

nghiên cứu nếu Cronbach’s Alpha đạt từ 0,8 trở lên thì thang đo lường là tốt và

mức độ tương quan sẽ cao.

Khi thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha vào mơ hình nghiên cứu các

yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Nó sẽ giúp tác giả loại bỏ các

biến rác, các biến khơng có sự tương quan với các yếu tố khác trong cũng một

nhóm vì các biến đó tồn tại sẽ làm giảm hệ số Cronbach’s Alpha.

Lần lượt tiến hành kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha cho từng nhóm

biến quan sát của mỗi biến độc lập và biến phụ thuộc để kiểm tra các thang đo

trong mơ hình có đảm bảo độ tin cậy theo yêu cầu đề ra của kiểm định này hay

khơng. Do kết quả chạy có loại biến PV9, dưới đây là kết quả chạy lần 2.

(Phụ lục 5)

* Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập

Bảng 2.4. Phân tích Cronbach’s Alpha của các biến độc lập

Biến

Giá trị

Thang đo phương Hệ số tương

Cronbach's

quan sát



trung bình



sai nếu loại biến



quan biến tổng



Alpha nếu

loại biến



Chất lượng sản phẩm

Cronbach’s Alpha = 0.786

CL1

7.86

2.590

CL2

7.79

2.479

CL3

7.57

3.447

Mẫu mã, kiểu dáng



.651

.650

.616



.684

.691

.744



Cronbach’s Alpha = 0.753

MB4

7.28

3.541

MB5

7.30

3.343

MB6

7.22

3.805

Phục vụ của nhân viên



.576

.630

.542



.678

.614

.715



.656



.



Cronbach’s Alpha = 0.792

PV7

3.75

1.111

52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Mô tả về mẫu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×