Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đồ thị hàm số y=|f(x)|.

Đồ thị hàm số y=|f(x)|.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giải:



y=|x|3−3x2+1={x3−3x2+1khix≥0−x3−3x2+1khix<0

Ta thấy đồ thị hàm số y=−x3−3x2+1 (màu đen) là đồ thị đối xứng của đồ thị hàm

số y=x3−3x2+1 (màu nâu) qua trục Oy.



Đồ thị hàm số y=x3−3x2+1 lấy trong khoảng x≥0 và đồ thị hàm số y=−x3−3x2+1 lấy trong

khoảng x<0. Vậy đồ thị hàm số y=|x|3−3x2+1 như sau



Hay







Bước 1: Giữ nguyên phần đồ thị bên phải trục tung của đồ thị hàm số (C) ta đặt là







Bước 2: Lấy đối xứng với







Đồ thị hàm số y=|x|3−3x2+1 là (C1)∪(C2)



(C1) ở trên qua trục Oy được đồ thị (C2).



(C1).



3. Đồ thị hàm số y=|f(x)|.g(x)

Ta có y=|f(x)|.g(x)={f(x).g(x)khif(x)≥0−f(x).g(x)khif(x)<0.

Phương pháp:





Bước 1: Vẽ đồ thị hàm số y=f(x).g(x).







Bước 2: Lấy đối xứng đồ thị hàm số

số y=−f(x)g(x).







Bước 3: Đồ thị hàm số cần tìm là phần đồ thị hàm số

hàm số y=−f(x).g(x) khi f(x)<0.



y=f(x).g(x) qua trục Ox ta được đồ thị hàm

y=f(x).g(x) khi f(x)≥0 và phần đồ thị



Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y=|x−1|.(x2−x−2).

Giải: y=|x−1|(x2−x−2)={x3−2x2−x+2khix≥1−(x3−2x2−x+2)khix<1



Đồ thị hàm số y=x3−2x2−x+2

Đồ thị hàm số y=x3−2x2−x+2 là đối xứng của đồ thị hàm số y=−(x3−2x2−x+2.



Đồ thị hàm số y=x3−2x2−x+2 lấy trong khoảng x≥1 và đồ thị hàm số y=−

(x3−2x2−x+2 lấy trong khoảng x<1 ta có đồ thị hàm số y=|x−2|(x2−x−2). như sau



B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1(Đề minh họa của Bộ lần 3): Hàm số y=(x−2)(x2−1) có đồ thị như hình bên. Hình nào dưới

đây là đồ thị của hàm số y=|x−2|(x2−1)?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đồ thị hàm số y=|f(x)|.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×