Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân loại phân bón và thuốc BVTV

2 Phân loại phân bón và thuốc BVTV

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, ...: có độ độc cấp tính tương đối cao,

mau phân hủy trong cơ thể và mơi trường hơn nhóm clo hữu cơ.

+ Nhóm Carbamate: Mipcin, Basa, Sevin, ...: có độ độc cấp tính tương đối

cao, khả năng phân hủy tương tự nhóm lân hữu cơ. Đây là thuốc được sử dụng

rộng rãi vì tương đối rẻ tiền mà hiệu lực cao.

+ Nhóm Pyrethoide: Decis, Sherpa, Sumicidine, ...: dễ bay hơi, tương đối

mau phân hủy trong cơ thể người và môi trường.

+ Các hợp chất Pheromone: là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để

kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng lồi. Các chất điều hòa sinh

trưởng cơn trùng (Nomolt, Applaud, ...) là những chất dùng để biến đổi sự phát

triển của côn trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái hoặc ép chúng phải

trưởng thành từ rất sớm. Loại này ít độc với người và mơi trường.

Phân loại dựa vào cách tác động của thuốc đến dịch hại: Tiếp xúc, vị độc,

xông hơi, thấm sâu và nội hấp.

Ngồi ra còn có các cách phân loại khác như:

Phân loại theo độc cấp tính

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) trực

thuộc Liên Hợp Quốc phân loại độc tính của thuốc như sau:

Bảng: Phân loại độc tính thuốc BVTV của tổ chức Y tế thế giới và tổ chức

Nông Lương Thế Giới

LD50 (chuột)(mg/kg thể trọng)

Loại độc



Đường miệng



Đường da



Chất rắn



Chất lỏng



Chất rắn



Chất lỏng



Ia: Cực độc



≥5



≥20



≥10



≥40



Ib: Rất độc



5-50



20-200



10-100



40-400



II: Độc vừa



50-500



200-2.000



100-1.000



400-4.000



III: Độc nhẹ



>500



>2.000



>1.000



>4.000



IV Loại sản phẩm khơng gây độc cấp khi sử dụng bình thường



Phân loại theo dạng thuốc

Bảng 1.8: Các dạng thuốc BVTV

Dạng

thuốc



Chữ viết tắt



Nhũ dầu



Ghi chú



Tilt

250

ND,

Thuốc ở thể lỏng,

Basudin

40

EC,

trong

suốt.

DC-Trons Plus 98.8

Dễ bắt lửa cháy nổ

EC



Bonanza 100 DD, Hòa tan đều trong

DD, SL, L,

Baythroid

5

SL,nước, khơng chứa chất

AS

Glyphadex 360 AS

hóa sữa



Dung

dịch



Bột

nước



ND, EC



Ví dụ



Viappla 10 BTN,

BTN, BHN,

Dạng bột mịn, phân

hòa

Vialphos 80 BHN,

WP, DF, WDG,

tán trong nước thành dung

Copper-zinc 85 WP,

SP

dịch huyền phù

Padan 95 SP



Huyền



HP, FL, SC



Appencarb super Lắc đều trước khi sử

50 FL, Carban 50 SC dụng



Hạt



H, G, GR



Basudin 10

Regent 0.3 G



Viên



P



Orthene 97 Pellet, Chủ yếu rãi vào đất,

Deadline 4% Pellet

làm bả mồi.



phù



Thuốc

phun bột



BR, D



Karphos 2 D



H,



Chủ yếu rãi vào đất



Dạng bột mịn, không

tan trong nước, rắc trực

tiếp



Nguồn: Trần Văn Hai, 2013

ND: Nhũ dầu, EC: Emulsifiable Concentrate.

DD: Dung dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension.

BTN: Bột thấm nước, BHN: Bột hòa nước, WP: Wettable Powder,

DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble Powder.



HP: Huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate.

H: hạt, G: granule, GR: granule. P: Pelleted (dạng viên)

BR: Bột rắc, D: Dust.

1.2.2 Phân Loại Phân Bón

Hiện nay, phân bón ngày càng đa dạng và có hiệu quả khác nhau. Theo Bùi

Huy Hiền (2010), Cẩm Hà (2013) và NĐ 202/2013/NĐ-CP có thể phân loại

phân bón như sau:

- Phân loại theo nguồn gốc hình thành

+ Phân bón vơ cơ: là loại phân bón được sản xuất từ khống thiên nhiên

hoặc từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa

lượng, trung lượng, vi lượng, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong đó:

Chất dinh dưỡng đa lượng là các chất bao gồm đạm tổng số (N ts), lân hữu

hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu

được.

Chất dinh dưỡng trung lượng là các chất bao gồm Canxi (Ca), Magie (Mg),

lưu huỳnh (S), silic hữu hiệu (Si hh) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu

được.

Chất dinh dưỡng vi lượng là các chất bao gồm bo (B), Côban (Co), đồng

(Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng có thể

dễ dàng hấp thu được.

- Phân vô cơ chủ yếu gồm:

+ Phân khoáng đơn: là loại trong thành phần chỉ chứa một yếu tố dinh

dưỡng đa lượng N hoặc P2O5 hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu như: Phân đạm, phân

lân, phân kali.

+ Phân phức hợp: là loại phân được tạo ra bằng phản ứng hố học, có chứa

ít nhất hai yếu tố dinh dưỡng đa lượng như: phân NK, phân NP, phân KP, phân

NPK....

+ Phân khoáng trộn: là loại phân được sản xuất bằng cách trộn cơ học từ

hai hoặc ba loại phân khoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp, khơng dùng

phản ứng hố học.



- Phân hữu cơ:Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn

nguyên liệu hữu cơ bao gồm phế thải chăn nuôi và thủy sản, phế phụ phẩm

trồng trọt,rác thải hữu cơ, than bùn, chất thải công nghiệp chứa hữu cơ, và các

nguồn hữu cơ khác.

- Phân hữu cơ gồm:

+ Phân hữu cơ truyền thống: là loại phân có nguồn gốc từ chất thải của

người, động vật hoặc từ các phế phụ phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông,

lâm, thủy sản, phân xanh, rác thải hữu cơ, các loại than bùn được chế biến theo

phương pháp ủ truyền thống.

+ Phân hữu cơ công nghiệp: là một loại phân được chế biến từ các nguồn

hữu cơ khác nhau để tạo thành phân bón tốt hơn so với bón ngun liệu thơ ban

đầu. Hiện nay có thể chia ra 5 loại phân hữu cơ cơng nghiệp, đó là: phân hữu cơ

chế biến, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ sinh học, phân vi sinh, phân hữu cơ

vi sinh.

- Phân sinh hoá: Loại phân được sản xuất bằng cả cơng nghệ sinh học và

hố học. Phân sinh hố khi bón ra ruộng khơng còn sự có mặt của vi sinh vật.

- Phân sinh học:Phân bón sinh học là loại phân bónđược sản xuất bằng cơng

nghệ sinh học hoặc có nguồn gốc tự nhiên có chứa ít nhất một trong các chất

sau: axít humic, axít fulvic, axít amin, vitamin quy định tại quy chuẩn kỹ thuật

hoặc hoạt chất sinh học khác theo tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá

nhân có phân bón. Phân sinh học chỉ có giá trị khi bón ra đồng ruộng các vi sinh

vật trong phân còn sống và phát huy tác dụng.

- Phân bón đất hiếm: là loại phân bón trong thành phần có chứa các

chấtScandium (số thứ tự 21), Yttrium (số thứ tự 39) và các nguyên tố trong dãy

Lanthanides(số thứ tự từ số 57-71: Lanthanum, Cerium, Praseodymium,

Neodymium,Promethium,

Samarium,

Europium,

Gadolinium,

Terbium,Dysprosium, Holmium, Erbium, Thulium, Ytterbium, Lutetium) trong

bảng tuần hoàn Mendêleép.

- Phân loại theo chức năng

+ Phân bón rễ: là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào

nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thơng qua bộ rễ.

+ Phân bón lá: là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá

hoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá.



+ Chất cải tạo đất: là chất bón vào đất có tác dụng nâng cao độ phì, cải

thiện đặc điểm lý tính, hố tính, sinh tính đất, tạo điều kiện cho cây trồng sinh

trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao và chất lượng nông sản tốt.



Chương II ẢNH HƯỞNG CỦA HỐ CHẤT DÙNG

TRONG NƠNG NGHIỆP ĐẾN MƠI TRƯỜNG

1. Ảnh hưởng của phân bón trong sản xuất nông nghiệp tới môi trường

Theo Bộ nông nghiệp và PTNT (2011), tính tốn của các chun gia trong

lĩnh vực nơng hóa học ở Việt Nam, hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm mới

chỉ đạt từ 30-45%, lân từ 40-45% và kali từ 40-50%, tùy theo chân đất, giống

cây trồng, thời vụ, phương pháp bón, loại phân bón… Như vậy, còn 60-65%

lượng đạm tương đương với 1,77 triệu tấn urê, 55-60% lượng lân tương đương

với 2,07 triệu tấn supe lân và 55-60% lượng kali tương đương với 344 nghìn tấn

Kali Clorua (KCl) được bón vào đất nhưng chưa được cây trồng sử dụng.

Trong số phân bón cây khơng sử dụng được, một phần còn được giữ lại

trong các keo đất là nguồn dinh dưỡng dự trữ cho vụ sau; một phần bị rửa trôi

theo nước mặt và chảy vào các ao, hồ, sông suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt;

một phần bị trực di (thấm rút theo chiều dọc) xuống tầng nước ngầm và một

phần bị bay hơi do tác động của nhiệt độ hay q trình phản nitrat hóa gây ơ

nhiễm khơng khí… Như vậy gây ơ nhiễm mơi trường của phân bón trên diện

rộng và lâu dài của phân bón là việc xẩy ra hàng ngày hàng giờ của vùng sản

xuất nông nghiệp.

1.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất:

Ảnh hưởng đến tính chất vật lý của đất: Làm mất cấu trúc của đất, làm đất

chai cứng, giảm khả năng giữ nước của đất, giảm tỷ lệ thơng khí trong đất.

Ảnh hướng đến tính chất hóa học của đất: Phân vơ cơ có khả năng làm mặn

hóa do tích lũy các muối như CaCO 3, NaCl, … Cũng có thể làm chua hóa do

bón quá nhiều phân chua sinh lý như KCl, NH 4Cl, (NH2)2SO4, … do sự có mặt

của các anion Cl-, SO4- hoặc do trong phân có dư lượng axit tự do lớn. Ví dụ bón

nhiều phân (NH2)2SO4 thì làm dư thừa SO4—làm đất bị chua, pH giảm, một số vi

sinh vật bị chết, tăng làm lượng Al, Mn, Fe linh động gây ngộ độc cho cây. Đất

bị kiềm hóa do bón quá nhiều phân sinh lý kiềm như Na(CO3)2, NaNO3, …

Tăng hàm lượng kim loại nặng trong đất. Ví dụ: bón nhiều phân vi lượng sẽ

tích lũy trong đất nhiều kim loại nặng như Cu, Zn, Mn, …nếu bón nhiều phân

lân làm đất tích nhiều Cd.

Ảnh hưởng đến tính chất sinh học của đất: Phân vơ cơ sẽ gây hại đến hệ vi

sinh vật trong đất do làm thay đổi tính chất của đất như pH, độ thống khí, hàm

lượng kim loại nặng trong đất. Phân bón là một yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh

trưởng và phát triển của một số vi sinh vật có khả năng cố định chất dinh



dưỡng, ví dụ bón đạm nhiều cho đất có chưa vi khuẩn cố định ni tơ sẽ làm giảm

khả năng này của chúng (Bộ nông nghiệp và PTNN, 2011).

Phân hữu cơ chưa qua xử lý gây ơ nhiễm đất nghiêm trọng do trong phân có

chưa một số lượng lớn các vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn E.Coli gây bệnh

đường ruột, các ấu trùng sán lá, thương hàn, ký sinh trùng giun, sán,… các kim

loại nặng còn được lưu giữ trong đất nếu đất dược bón phân hữu cơ có nguồn

gốc từ các bùn thải hố xí, bùn cống, …

1.2 Ảnh hưởng đến mơi trường nước:

Một lượng lớn phân bón bị rửa trơi từ đất vào nước làm nước bị ô nhiễm

gây ô nhiễm mơi trường nước. Anion NO 3- trong phân bón có tính linh động cao

nên dễ bị rửa trơi xuống các tầng sâu hoặc xuống các thủy vực, ô nhiễm các

mạch nước ngầm, thủy vực. Hàm lượng N, P, K dư thừa khi bị rửa trôi vào môi

trường nước hoặc thấm qua các tầng đất tới các mạch nước ngầm làm làm lưu

vực đó bị phú dưỡng, nước ngầm thì bị ô nhiễm và chứa các kim loại nặng (Bộ

nông nghiệp và PTNN, 2011).

Phân hữu cơ có chứa những ấu trùng gây bệnh, hệ vi sinh vật gây nhiễm

khuẩn cho người và động vật khi bị rửa trôi vào hệ mạch nước ngầm và hệ

thống nước bề măt sẽ khiến nước bị ơ nhiễm.

1.3 Ảnh hưởng đến mơi trường khơng khí

Q trình phân huỷ các chất vơ cơ trong phân hóa học, các chất hữu cơ

trong phân hữu cơ tạo ra các khí nhà kính. Các q trình phân hủy hảo khí tạo ra

CO2, phân hủy kỵ khí tạo ra các khí như CH4, H2S, NOx, SO2, … đều là những

khí nhà kính mạnh.

Q trình phản ứng nitrat hóa biến NO3- trong đất thành NOx, N2, … hoặc

khi bón phân vào ngày nắng thì NH4- biến thành NH3 bay vào khí quyển gây

mùi hơi thối trong khơng khí và góp phần giữ nhiệt trên bề mặt trái đất, tham

gia vào sự làm nóng lên trên tồn cầu một cách tích (Bộ nông nghiệp và PTNN,

2011).

1.4 Ảnh hưởng đến con người

Đạm dư thừa bị chuyển thành dạng Nitrat (NO 3-) hoặc Nitrit (NO2-) là

những dạng gây độc trực tiếp cho các động vật thuỷ sinh, gián tiếp cho các động

vật trên cạn do sử dụng nguồn nước (Tabuchi và Hasegawa, 1995). Đặc biệt gây

hại cho sức khoẻ con người thông qua việc sử dụng các nguồn nước hoặc các

sản phẩm trồng trọt, nhất là các loại rau quả ăn tươi có hàm lượng dư thừa

Nitrat. Theo các nghiên cứu gần đây, nếu trong nước và thực phẩm hàm lượng

nitơ và photpho, đặc biệt là nitơ dưới dạng muối nitrit và nitrat cao quá sẽ gây ra



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân loại phân bón và thuốc BVTV

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×