Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CỔ PHẦN BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER

CỔ PHẦN BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

Cơng ty cổ phần Bia Rượu NGK Viger được thành lập trên cơ sở chuyển

đổi từ doanh nghiệp nhà nước, hoạt động theo mơ hình cơng ty cổ phần từ ngày

01/01/2007. Tiền thân của Cơng ty là Nhà máy đường Việt trì. Được xây dựng từ

năm 1958 do Trung Quốc giúp Việt Nam xây dựng tại khu cơng nghiệp Việt Trì.

Địa chỉ: Phường Bến gót - Thành phố Việt trì - Tỉnh Phú thọ. Đến vụ ép năm

2003 - 2004 được sự thống nhất chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nơng

thơn, UBND tỉnh Phú Thọ, Tổng cơng ty Mía Đường I đồng ý cho công ty dừng

sản xuất đường để chuyển hướng sản xuất. Từ năm 2004 đến nay công ty tập

trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là ngành Bia, rượu, nước giải khát.

Từ khi ra đời, nhà máy Đường Việt Trì trực thuộc Bộ Cơng Nghiệp Việt

Nam. Nhà máy Đường Việt Trì đã thuộc sự quản lý của nhiều Bộ công nghiệp

chủ quản như : Bộ công nghiệp nhẹ, Bộ lương thực và thực phẩm và nay là bộ

Công thương.

Đến ngày 10/10/1992, Nhà máy Đường Việt Trì được chuyển giao về địa

phương tỉnh Vĩnh Phú quản lý, được đổi tên thành Xí nghiệp Đường Rượu Bia

Việt Trì, do quy mơ sản xuất và sự thay đổi của mơi trường kinh doanh, ngày

4/9/1994 Xí nghiệp đổi tên thành cơng ty Đường - Rượu Bia Việt Trì - Trực

thuộc Sở công thương nghiệp Vĩnh Phú.

Đến ngày 3/2/1997, công ty lại chuyển về Tổng cơng ty mía đường 1 - do

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý, nhưng công ty vẫn giữ nguyên

là Công ty Đường Rượu Bia Việt Trì.

Đứng trước thực trạng sản xuất mía đường bị thua lỗ nhiều năm và các nhà

máy đường trên tồn quốc gặp nhiều khó khăn. cơng ty chuyển đổi và điều chỉnh

về phương hướng sản xuất kinh doanh cho phù hợp với ngành nghề chủ yếu.

Năm 1996, công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất bia công nghệ

của Đức với công xuất thiết kế 5 triệu lít/ năm.



32



Do nhu cầu thị trường đến năm 2003 - 2004 công ty lại mở rộng dây

chuyền bia lên 15 triệu lít/năm và tập trung đóng gia cơng cho Tổng Cơng ty Bia

Rượu - NGK Sài Gòn.

Ngày 3/2/2003, do tình hình thay đổi lớn về sản xuất kinh doanh, để phù hợp

với ngành nghề kinh doanh . Công ty đổi tên thành Công ty Bia Rượu Viger.

Căn cứ vào nghị định số 187/2004/NĐ - CP ngày 16 - 11 - 2004 của

Chính Phủ về chuyển cơng ty nhà nước sang công ty cổ phần .

Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng Cơng Ty Mía Đường I, ngày 10 -72006 về việc đề nghị phê duyệt phương án cổ phần hóa Cơng ty Bia Rượu Viger,

Ngày 24 - 07 – 2006, cơng ty bia rượu Viger chính thức trở thành công ty

cổ phần bia rượu Viger là công ty cổ phần hạch toán độc lập, đơn vị thành viên

của Tổng cơng ty mía đường 1.

Thành tựu của cơng ty: Thương hiệu bia Viger đó được người tiêu dùng

biết đến và tin dùng. Sản phẩm Bia Viger đạt huy chương vàng năm 2003 do hội

người tiêu dùng Việt Nam bình chọn, đạt huy chương vàng năm 2004 do bộ

công nghiệp trao tặng. Sản phẩm rượu trắng đạt huy chương vàng năm 2005 do

bộ công nghiệp trao tặng.

Năm 2012, từ công ty cổ phần bia rượu Viger đổi sang tên công ty cổ

phần bia rượu NGK Viger.

Trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển, công ty bia rượu NGK Viger đã

có được chỗ đứng trên thị trường Phú Thọ cũng như các tỉnh miền núi Tây Bắc.

Với mục tiêu phấn đấu có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất cùng

loại, Ban lãnh đạo công ty đã có những chiến lược đầu tư cải tạo cả tri thức lẫn

vật chất, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề tiên tiến hy vọng rằng công ty cổ

phần bia rượu NGK Viger sẽ phát triển hưng thịnh và tham gia hội nhập trong

tương lai.



33



2.1.2. Cơ câu tổ chức của công ty

2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

Công ty cổ phần bia rượu NGKViger đang áp dụng quản lý theo mơ hình

trực tuyến chức năng. Chia làm 3 cấp quản lý:

- Cấp 1 gồm: Hội đồng quản trị công ty và các ủy viên trong Hội đồng

quản trị.

- Cấp 2 gồm: Tổng giám đốc công ty và các Phó tổng giám đốc cơng ty và

các trưởng phó phòng ban nghiệp vụ với chức năng là giúp việc cho ban Tổng

giám đốc trong công ty.

- Cấp 3: Là quản đốc, các phó quản đốc phân xưởng của cơng ty có chức

năng quản lý trực tiếp về mọi hoạt động liên quan đến nhiệm vụ sản xuất tại các

phân xưởng của công ty.



HĐQT



Tổng giám đốc



P.TGĐ – kiêm GĐ Công ty con



Phòng

cơng

nghệ KCS



Phòng

Kế tốn

tài

chính



Phòng

tổ chức

hành

chính



Phân34

xưởng

bia



Phòn

g kế

hoạc

h vật



Phân

xưởng

rượu



Phòng

kinh

doanh



(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức cơng ty cổ phần bia rượu NGK Viger

2.1.2.2. Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban

* Hội đồng quản trị:

Thơng qua đề nghị của Tổng giám đốc cơng ty để trình đại hội đồng cổ

đông phê duyệt chiến lược phát triển dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh

trong ba năm, quý của công ty.

Chỉ đạo và lập báo cáo hàng năm với đại hội đồng cổ đông để phê duyệt,

quyết định các chỉ tiêu hàng năm của công ty.

Phê duyệt phương án tổ chức sản xuất kinh doanh công ty, các phương án

phối hợp kinh doanh, các giải pháp, cơ chế, chính sách có liên quan đến kế

hoạch sản xuất kinh doanh do Tổng giám đốc trình.

Chỉ đạo thực hiện, kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch sản

xuất kinh doanh của Tổng giám đốc, bộ máy quản lý và các đơn vị trực thuộc,

phụ thuộc, các doanh nghiệp có vốn góp của cơng ty.

* Tổng giám đốc:

Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn và

hàng năm, hàng quý, hàng tháng của công ty, phương án phối hợp kinh doanh

của các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc trình hội đồng quản trị xem xét quyết định.

Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng

quý, hàng tháng cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở đã được hội đồng quản trị

phê duyệt.

* Phó Tổng giám đốc

Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực

hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, các biện pháp tổ chức thực hiện, các cân đối

chủ yếu nhằm đảo bảo hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty và

các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc. Điều chỉnh các hoạt động sản xuất và chịu

35



trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thực hiện

chức năng nhiệm vụ của hội đồng quản trị giao.

* Các phòng ban nghiệp vụ

Phòng tổ chức hành chính:

Có chức năng tham mưu giúp tổng giám đốc và phó tổng giám đốcvề

quản lý nhân lực, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, khen thưởng và kỷ luật,

tuyển dụng, đào tạo và công tác hành chính.

Phòng kế hoạch vật tư:

Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh cho công ty theo tháng,

quý, năm...

Tổng hợp số liệu về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản

phẩm trong tồn cơng ty.

Báo cáo sơ kết tổng kết phân tích so sánh giữa kế hoạch và thực hiện theo

tháng, quý, năm.

Cung ứng kịp thời vật tư cho sản xuất.

Quản lý toàn bộ hệ thống kho vật tư, kho sản phẩm.

Phòng cơng nghệ KCS:

Là bộ phận giúp Giám đốc quản lý chất lượng từ khâu đầu vào đến quá

trình sản xuất và sản phẩm xuất xưởng.

Thực hiện quản lý hệ thống kỹ thuật trong tồn cơng ty.

Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tồn bộ chất lượng, nguyên liệu,

nhiên liệu vật tư đầu tư đầu vào của sản xuất, chất lượng của công ty.

Phối hợp các phòng chức năng lập kế hoạch trong đại tu sửa chữa máy

móc thiết bị.

Chịu trách nhiệm về nội dung thi nâng bậc hàng năm cho công nhân sản

xuất.

Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật.

Chịu trách nhiệm quản lí vệ sinh cơng nghiệp, khơng để chất thải của

cơng ty làm ảnh hưởng tới mơi trường xung quanh.

Phòng kế tốn tài chính:

36



Thực hiện chức năng quản lý tài chính, kiểm sốt q trình ln chuyển

đồng vốn thơng qua việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, thiết bị, tài sản tiền

vốn của Công ty.

Xây dựng kế hoạch tài chính, thu, chi và các định mức chi phí.

Mở sổ sách ghi chép, tính tốn q trình sử dụng tài chính, kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh 6 tháng, 1 năm lên bảng cân đối kế toán.

Giúp Tổng giám đốc kiểm tra, thực hiện các chế độ thể lệ quản lý kinh tế

tài chính trong cơng ty.

Cũng như chế độ báo cáo cấp trên đầy đủ kịp thời.

Lưu trữ, bảo quản hoá đơn, chứng từ, tài liệu.

Kết hợp các phòng ban chức năng xây dựng các phương án sản xuất kinh

doanh.



Phòng kinh doanh:

Có nhiệm vụ xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty trên các

thị trường. Nắm bắt thông tin kịp thời xây dựng các phương án tiêu thụ chiến

lược theo từng thời điểm.

Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm. Định

hướng cho sản xuất theo nhu cầu thị trường. Điều tra khảo sát xây dựng hợp

đồng trình Tổng giám đốc ký các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm theo đúng chiến

lược tiêu thụ sản phẩm của cơng ty.

Trình Tổng giám đốc phê duyệt và trực tiếp thực hiện các công tác quảng

cáo tiếp thị, khuyến mãi tổ chức tham gia các hội chợ bán và giới thiệu sản

phẩm của công ty….

Tổ chức thực hiện trực tiếp công tác bán hàng.

Xây dựng kế hoạch tiêu thụ theo tháng, quý năm thơng qua nghiên cứu

và tìm hiểu thị trường đề xuất ý kiến định hướng phát triển sản phẩm cả về chất

lượng và số lượng.

37



Các phân xưởng:

Là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, thực hiện đúng các chức năng theo

quy chế của cơng ty.

Có nhiệm vụ quản lý sử dụng có hiệu quả tài sản thất bại, vật tư, tiền vốn và

con người. Được cơng ty giao khốn theo cơ chế khốn chi phí sản xuất.

Được quyền quyết định nghiệm thu nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất

phải chịu trách nhiệm với sản phẩm của mình sản xuất ra.

2.1.3. Công nghệ sản xuât một số mặt hàng chủ yếu

Công ty cổ phần bia rượu nước giải khát Viger thành lập năm 2006, là một

công ty chuyên sản xuất và cung cấp các loại nước giải khát như: bia, rượu,

nước khống, nước ngọt…trong đó sản phẩm bia chiếm chiếm chủ yếu. Sau đây

là quy trình sản xuất bia Viger



Malt, gạo



Nghiền



Lạnh sơ bộ



Tách bã hóa



Lên men chính



Hồ hóa



Đun sơi



Lên men phụ



Kho thành phẩm



Đường hóa



Lọc



Thanh trùng



Lọc



Bia tươi



Bia hơi



Bia chai



(Nguồn: Phân xưởng bia)

Sơ đồ 2.2. Quy trình cơng nghệ sản xuất bia Viger

Quy trình sản xuất bia là quy trình chế biến phức tạp trải qua nhiều công

đoạn. Thành phẩm của quy trình này là bia chai và bia hơi. Tỷ lệ nguyên liệu để

38



dưa vào sản xuất phụ thuộc vào mục đích sản xuất loại thành phẩm nào mà có sự

khác nhau.

Nghiền: Thóc malt (thóc đại mạch đã lên mầm), gạo tẻ làm sạch, tách tạp

chất qua bộ phận định lượng rồi dưa vào xay.

Hồ hóa: Thóc malt và gạo tẻ sau khi xay đem trộn lẫn nước, nâng nhiệt độ

giai đoạn hồ hóa 65º, rồi dưa vào dịch hóa 75º, đung sôi 120º trong một tiếng

đồng hồ. Một phần thóc malt sau khi làm sạch được nhâm riêng, sau đó đưa vào

xay, trộn lẫn dịch hóa ở giai đoạn 52º,65º,75º tạo thành q trình đạm hóa. Malt

sẽ dịch hóa các tinh bột của gạo và malt thành đường malto. Lấy dung dịch có

độ đường 10º cho bia hơi và 10,5º cho bia chai.

Làm lạnh: Đường hóa được đưa vào bộ phận lọc, sau khi tách bã bia sẽ sẽ

cho hoa cao, hoa viên, đường kính vào đun sơi, tiếp theo sẽ tách bã bia lần nữa

rồi để dung dịch lắng trong nhiệt độ từ 5º đến 12º bắt đầu giai đoạn lên men.

Lên men: sau khi làm lạnh, dung dịch có dạng hạt. Cho khí sạch và men

giống vào để quá trình lên men sơ bộ kéo dài khoảng 24h sau đó chuyển giai

đoạn lên men chính.

Lên men chính: trong quá trình này, đường biến thành cồn và CO2. Độ

đường hạ từ 10º xuống còn 3º. Trong thời gian từ 6 đến 9 ngày nhiệt độ của quá

trình lên men chính là 13º, thu hồi CO2 trong q trình lên men. Kết thúc q

trình lên men chính thì thu hồi men bắt đầu lên men phụ.

Lên men phụ: làm lạnh ở nhiệt độ từ 3º đến 5º nhằm bão hòa CO2, ổn

định thành phần hóa học của bia, tạo đường và hương liệu cho bia.

Lọc: quá trình lọc bia nhằm đảm bảo độ trong và hàm lượng CO2 theo

tiêu chuẩn. Ở giai đoạn này, bia bán thành phẩm sẽ được lọc ở máy lọc bia đẻ

loại ra các hợp chất hữu cơ, men có trong bia.

Chiết: sau khi lọc, bia được chuyển vào bình chứa áp lực. Tồn bộ quá

trình bắt đầu từ khi đưa nguyên liệu vào cho đến khi lọc bia được tiến hành trên

một dây chuyền sản xuất. Riêng giai đoạn chiết bia có dây chuyền riêng. Ở đây

có các chai, thùng đã được rửa sạch. Bia từng loại sẽ được chiết vào chai đóng

nút, và xuất bia hơi.

39



Sau đó bia chai sẽ nhanh chóng được thanh trùng ở nhiệt độ 62º - 68º để

tiêu diệt men bia và các loại vi sinh vật, tăng thời gian bảo quản bia. Bia chai

sau khi được thanh trùng sẽ dán nhãn, đóng két đưa vào nhập kho.

2.1.4. Đặc điểm lao động của cơng ty

Tình hình biến động và cơ cấu lao động của công ty cổ phần bia rượu

NGK Viger trong 3 năm từ 2015 đến 2017 được thể hiện qua bảng 2.1:



Bảng 2.1. Cơ cấu lao động tại công ty cổ phần bia rượu NGK Viger

giai đoạn 2015-2017

(Đơn vị: Người)

Năm

Chỉ tiêu

Tổng số LĐ

1. Theo tính chất

LĐ trực tiếp

LĐ gián tiếp

2. Theo giới tính

LĐ nam

LĐ nữ

3. Theo trình độ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Phổ thông

4. Theo độ tuổi

18-30

31-40

41-50

Trên 50



2016/2015



2017/2016



Tuyệt Tương Tuyệt

đối đối (%)

đối

69,23

44

-9



Tương

đối (%)

90,91



Tốc độ

PTBQ

(%)

80,07



-61

-3



64,96

88,46



-6

-3



92,11

86,96



73,79

87,71



60

30



33

-11



65,63

76,60



-3

-6



95,24

83,33



80,44

79,97



16

16

15

52



16

14

16

44



-1

1

2

-46



-94,12

106,67

115,38

53,06



0

-2

1

-8



100,00

87,50

106,67

84,62



97,06

97,09

111,03

68,84



39

41

13

6



34

38

13

5



-10

6

0

-2



79,59

56,16

100

75,00



-5

-3

0

-1



87,18

92,68

100

83,33



83,39

74,42

100

79,17



2015



2016



2017



143



99



90



117

26



76

23



70

20



96

47



63

36



17

15

13

98

49

73

13

8



(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

40



Qua bảng số liệu 2.1 ta thấy tổng số lao động của công ty cổ phần bia

rượu NGK Viger giảm dần qua các năm từ 2015 đến 2017. Cụ thể, tổng số lao

động năm 2015 là 143 người, năm 2016 là 99 người và năm 2017 là 90 người.

Tốc độ phát triển bình quân giảm 19,93%. Điều này là do từ năm 2016 công ty

đã tiến hành tổ chức, sắp xếp lại nhân sự, tái cơ cấu (các quyết định bổ nhiệm,

luân chuyển, điều động cán bộ, công nhân viên, chấm dứt hợp đồng lao động

trong cơng ty). Trong đó, bổ nhiệm một đồng chí làm Phó quản đốc phân xưởng

Bia. Tổ chức định biên theo nghị quyết của Hội đồng quản trị, chấm dứt hợp

đồng lao động 47 người trong đó cơng ty con là 12 người, chi trả trợ cấp thôi

việc theo đúng bộ luật lao động và thỏa ước lao động tập thể. Trong tiến trình tái

cơ cấu này, năm 2017 số lao động tiếp tục giảm 9 lao động.

Về tính chất cơng việc, tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm số lượng cao, cụ thể:

năm 2015 tỷ lệ lao động trực tiếp là 137 lao động trong tổng số 143 lao động,

năm 2016 số lao động trực tiếp là 76 ngườinăm 2017 là 70 người. Tốc độ phát

triển của lao động trực tiếp là -26,21% còn với lao động gián tiếp là -12,19%.

Với tính chất cơng việc là sản xuất bia rượu và nước giải khát cần nhiều lao

động trực tiếp để sản xuất, số lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao trong tổng

số lao động, số lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ thấp. Điều này hoàn toàn phù hợp

với đặc điểm sản xuất kinh doanh của cơng ty.

Lao động phân theo giới tính của cơng ty cổ phần bia rượu NGK Viger có

số lao động nam chiếm nhiều hơn lao động nữ, năm 2015 số lượng lao động

nam là 96 người đến năm 2016 là 63 người, năm 2017 là 60 người. Số lượng lao

động nữ chiếm ít hơn cụ thể là: năm 2015 là 47 người trên tổng số 143 người

người đến năm 2016 là 36 người năm 2017 có 30 người. Nguyên nhân chủ yếu

của xu hướng này là do đặc thù, tính chất cơng việc nên tỷ lệ lao động nam

chiếm tỷ lệ cao hơn số lao động nữ.

Cơ cấu lao động của cơng ty phân theo trình độ trong 3 năm cho thấy, số

lao động có trình độ phổ thơng chiếm ưu thế so với trình độ đại học, cao đẳng,

trung cấp. Cụ thể năm 2015 số lao động thuộc trình độ phổ thơng chiếm 98

người trong tổng số 143 người, lực lực lao động này trong năm 2016 và 2017

41



vẫn luôn chiếm số đông. Sự thay đổi lao động có trình độ như vậy là do cơng ty

thắt chặt lại việc quản lý nhân sự, giảm bớt những lao động chưa thực sự có

trình độ chun mơn cũng như thái độ, kỹ năng trong quá trình làm việc.Tốc độ

phát triển bình qn của lao động có trình độ trung cấp tăng lên 111,03%. Điều

này cũng cho thấy trình độ lao động tại công ty chưa cao. Công ty cần chú trọng

vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Về độ tuổi lao động, số lao động trong độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm

ưu thế, lao động trong độ tuổi này là lược lượng nòng cốt của cơng ty thường

gắn bó với cơng ty hơn và có kinh nghiệm làm việc. Số lượng lao động trong 4

độ tuổi đều có xu hướng giảm hoặc giữ nguyên theo nghị quyết của Hội đồng

quản trị về tái cơ cấu, tinh giảm lao động.

Nhìn chung, đối với cơng ty vừa và nhỏ số lượng lao động làm việc tại

cơng ty là tương đối phù hợp, song trình độ và kinh nghiệm chưa cao. Vì vậy, để

nâng cao chất lượng lao động trong công ty, trong thời gian tới công ty nên chú

trọng hơn nữa tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhằm nâng cao

chất lượng lao động, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty giai đo ạn

2015-2017



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CỔ PHẦN BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×