Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

chè) 37.586 triệu đồng/ha… trong đó kiểu sử dụng đất chuyên chè đã mang lại

thu nhập ổn định, bền vững cho người nông dân, LUT chuyên lúa cho hiệu quả

kinh tế thấp với 19.297 triệu đồng/ha nhưng LUT chuyên lúa vẫn được sử dụng

nhiều và là LUT chính trong huyện về an ninh lương thực.

- Về hiệu quả xã hội: LUT lúa - màu thu hút được công lao động nhiều

với 707 công.

- Về hiệu quả môi trường: các LUT chưa có nhiều ảnh hưởng xấu đến mơi

trường, người dân bón phân cà sử dụng thuốc BVTV chưa hợp lý khiến hàm

lượng lân cao, hàm lượng chất hữu cơ thấp trong đất, việc sử dụng phân bón

chưa đúng gây ảnh hưởng đến môi trường đất.

Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã đề xuất sử dụng 12 kiểu sử dụng đất

đem lại hiệu quả cao cho huyện Thanh Thủy trong sản xuất nông nghiệp như:

LX - LM, LX - LM - Ngô đông, sắn, chè, bưởi, cá…

2. Kiến nghị

2.1. Đối với chính quyền các cấp

Đẩy mạnh cơng tác quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết về việc sử

dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, thực hiện việc phân vùng sản xuất theo

hướng tập trung.

Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện nghiêm túc

các chủ trương chính sách về dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng,

vật nuôi. Tranh thủ sự hỗ trợ của các chương trình, dự án về phát triển nơng

nghiệp nông thôn, tăng cường công tác khuyến nông, tổ chức các lớp tập huấn

kỹ thuật vào sản xuất.

Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ địa phương nhất là cán

bộ làm công tác khuyến nông tại các hợp tác xã.

Cần quan tâm đến việc đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương nội đồng

theo hướng bê tông hóa, đảm bảo đáp ứng đủ nước phục vụ sản xuất trong vụ hè

thu, xúc tiến tìm đầu ra cho thị trường hàng nông sản.



81



2.2. Đối với Nhà nước

Nhà nước cần phải quan tâm hơn nữa đến các chính sách hỗ trợ nguồn

vốn vay cho các hộ khi họ áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, đồng thời hỗ trợ

mạnh kỹ thuật và thúc đẩy thị trường tiêu thụ.

Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý thông qua các chính sách kinh tế, đất

đai phù hợp, đảm bảo quyền lợi cho người sản xuất nơng nghiệp, có chính sách

bảo hộ giá cả một số mặt hàng nông sản, điều tiết giá cả hợp lý các loại vật tư

đầu vào dùng cho sản xuất nơng nghiệp, chú trọng tìm kiếm thị trường, mở rộng

thị trường tiêu thụ hàng nông sản phẩm cho người nông dân.



82



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trần Tuấn Anh (2017), Đánh giá hiệu qủa và đề xuất các loại hình sử

dụng đất sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm,

tỉnh Hà Nam, Khóa luận tốt nghiệp.

2. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã

hội UBND huyện Thanh Thủy năm 2015.

3. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã

hội UBND huyện Thanh Thủy năm 2016.

4. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã

hội UBND huyện Thanh Thủy năm 2017.

5. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000), Chiến lược phát triển

nông nghiệp – nông thôn đến năm 2010, Hà Nội.

6. Bộ khoa học công nghệ và môi trường (1994), Dự án quy hoạch tổng

thể đồng bằng sông Hồng, Báo cáo nền số 9, Hà Nội.

7. Nguyễn Đình Bồng (2002), “Quỹ đất quốc gia – Hiện trạng và dự báo

sử dụng đất”, Tạp chí khoa học đất.

8. Vũ Thị Bình (2002), Bài giảng đánh giá hiệu quả sử dụng đất, trường

ĐHNNI – Hà Nội.

9. Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009), Giáo trình Ngun lý kinh tế Nơng

nghiệp, Nhà XB Nông nghiệp, Hà Nội.

10. Ngô Thế Dân (2001), Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp

trong thời kỳ CNH – HĐH nơng nghiệp, Tạp chí nơng nghiệp và phát triển nông

thôn.

11. Đường Hồng Dật (2004), Tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam

sử dụng hợp lý và bảo vệ phát triển bền vững, NXB Lao động – Xã hội.

12. Vũ Năng Dũng (1997), Quy hoạch nông thôn Việt Nam những năm

nửa đầu thế kỷ XXI, Nông dân nông nghiệp nông thôn Việt Nam.

13. Bùi Huy Đáp (1998), Lúa Việt Nam trong vùng trồng lúa Việt Nam và

Đông Nam Á, Tạp chí nơng nghiệp và phát triển nơng thơn.



83



14. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sự (1997), Kinh tế nông

nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

15. Định hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam, Cổng thông tin điện tử

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

16. Nông Ngọc Hà (2015), “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp

theo hướng phát triển bền vững tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn”, Luận văn

thạc sỹ Quản lý đất đai.

17. Quyền Đình Hà (2006), Bài giảng Kinh tế đất, Trường Đại học Nơng

nghiệp I, Hà Nội.

18. Phạm Thị Bích Hạnh (2011), “Đánh giá tình hình thực hiện phương

án quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Thủy, Phú Thọ”, Luận văn Thạc sỹ

Nông nghiệp.

19. Đỗ Nguyên Hải (1999), “Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng

môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nơng nghiệp”,

Khoa học đất.

20. Vũ Khắc Hòa (1996), “Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh

tác trên địa bàn huyện Thuận Thành – tỉnh Hà Bắc”, Luận văn thạc sỹ, trường

ĐH Nông nghiệp I, Hà Nội.

21. Lê Hội (1996), “Một số phương pháp luận trong việc quản lý và sử

dụng đất đai”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, Hà Nội.

22. Hội khoa học đất (2000), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

23. Trần Mạnh Huy (2014), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

và đề xuất hướng sử dụng hợp lý tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Luận

văn Thạc sỹ quản lý đất đai.

24. Nguyễn Đức Khiển (2001), Môi trường và phát triển, NXB Khoa học

và kỹ thuật.

25. Đinh Tài Nhân (2009), “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội”, Luận

văn thạc sỹ.



84



26. Quốc hội CHXHCNVN (2003), Luật đất đai, Nhà xuất bản chính trị

Quốc gia, Hà Nội.

27. Châu Mai Thoan (2012), “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông

nghiệp giai đoạn 2005 – 2010 trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh”,

Luận văn Thạc sỹ Nơng nghiệp.

28. Phạm Chí Thành, Trần Văn Diễn và cộng sự (1993), Hệ thống nơng

nghiệp, Giáo trình cao học, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội.

29. Phạm Chí Thành, Trần Đức Viên (1994), Chuyển đổi canh tác vùng

trũng ở đồng bằng sông Hồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

30. Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), Đánh giá đất, NXB Nông

nghiệp, Hà Nội.

31. Vũ Thị Phương Thụy (2000), “Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng

cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội”, Luận án Tiến

sĩ Kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.

32. Đào Thế Tuấn (2007), Vấn đề phát triển nông nghiệp nước ta trong

thời kỳ đổi mới, Tạp chí cộng sản – số 122/2007.

33. UBND huyện Thanh Thủy (2015 – 2017), Niên giám thống kê, Thanh

Thủy.

34. UBND huyện Thanh Thủy (2016), Quyết định về việc điều chỉnh, bổ

sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Thanh Thủy, Quyết định số

2958/QĐ – UBND.

35. Hoàng Việt (2001), “Một số kiến nghị về định hướng phát triển nông

nghiệp, nơng thơn thập niên đầu thế kỷ XXI”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế.

36. Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001), Nghiên cứu và xây dựng

quy trình cơng nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu

cây trồng, Đề tài nghiên cứu cấp Tổng cục, Hà Nội.

37. FAO (1976), Khuôn khổ đánh giá đất đai, FAO.

38. FAO (1990), Đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác để lập kế

hoạch sử dụng đất, Tài liệu làm việc.



85



39. Smith and J. Dumanski (1993), Khung quốc tế đánh giá quản lý đất

bền vững, Báo cáo đất đai Thế giới, FAO.

40. World Bank (1995), Phát triển và Môi trường, Báo cáo phát triển công

việc, FAO.



86



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×