Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

Tải bản đầy đủ - 0trang

hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng cơng

nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn liền với phát triển xã hội.

Khai thác thế mạnh, tiềm năng sẵn có của huyện Thanh Thủy nhằm nâng

cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng đất đai. Tăng tối đa diện tích đất hiện

có, nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích, tạo công ăn việc làm, ổn định

đời sống cho người lao động, bảo vệ, cải tạo đất, tăng tỷ lệ che phủ đất. Tạo sự

chuyển dịch mang tính bền vững, sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế nông

hộ và nơng trại – đó là con đường cơ bản và lâu dài nhất nhằm khuyến khích các

nơng hộ khai thác tối đa tiềm năng đất đai, lao động và vốn của chính họ.

3.1.2. Định hướng sử dụng đất nơng nghiệp

Theo quyết định số 1790/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch sử

dụng đất huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025. Với mục tiêu mở rộng

đơ thị về phía Nam và Tây Nam, từng bước hình thành các trung tâm văn hoá,

thể dục thể thao, giáo dục, đào tạo cấp huyện, gắn kết với các không gian rừng,

núi, mặt nước. Trong đó, phía Bắc được định hướng là trung tâm hành chính văn

hóa giáo dục với các cơng trình trụ sở Ủy ban nhân dân huyện; phía Đơng và

Tây dựa trên địa hình tự nhiên mặt nước và đồi núi chủ yếu dành cho phát triển

du lịch và nghỉ dưỡng gồm các khu vui chơi, nghỉ dưỡng: Đảo Ngọc và Khu du

lịch nghỉ dưỡng nước khống nóng Thanh Thủy. Không gian đô thị được phát

triển theo hướng tập trung vào 2 khu vực dịch vụ công cộng cũ và mới của Thị

trấn, không gian phát triển dọc theo các tuyến giao thơng chính quan trọng của

đơ thị. Diện tích đất nơng nghiệp bị chuyển dần sang diện tích đất phi nơng

nghiệp, cụ thể:

- Điều chỉnh diện tích đất ở đơ thị là 52,97 ha, tăng so với diện tích theo

kế hoạch được duyệt là 1,44ha.

- Điều chỉnh diện tích đất ở nông thôn là 651,94 ha, tăng so với diện tích

theo kế hoạch được duyệt là 0,3 ha.

- Điều chỉnh diện tích đất cơ sở thể dục, thể thao là 10,61 ha, giảm so với

diện tích theo kế hoạch được duyệt là 1,44 ha.



69



- Điều chỉnh diện tích đất chợ là 7,26 ha, giảm so với diện tích theo kế

hoạch được duyệt là 0,3 ha.

Trong khi xu hướng đất nông nghiệp sẽ bị chuyển dần sang đất phi nông

nghiệp để phát triển công nghiệp, dịch vụ, để phát triển đất nông nghiệp của

huyện ở hiện tại và trong tương lai cần đưa ra được các mơ hình hợp lý như: đất

sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ, áp dụng

tiến bộ khoa học và đưa ra các loại giống mới vào sản xuất, nâng cao hệ số sử

dụng đất nhằm nâng cao giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích đất canh tác.

Hay đất kết hợp trồng lúa và nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi diện tích đất trồng

lúa 1 vụ có năng suất thấp sang ni trồng thủy sản kết hợp với trồng lúa.

Căn cứ vào các điều kiện tự nhiên, phát huy lợi thế khai thác tiềm năng

vốn có của huyện để phát triển toàn diện và bền vững kinh tế - xã hội, đảm bảo

ăn toàn lương thực, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân,

đem lại chất lượng cao, phục vụ không chỉ cho thị trường trong huyện, tỉnh mà

còn cho các vùng lân cận. Hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế lấy nông nghiệp

làm ngành chủ đạo đồng thời phát triển mạnh công nghiệp - xây dựng - dịch vụ.

Tập trung nâng cao kỹ thuật để tăng năng suất, cố gắng giữ được diện tích

các loại cây được coi là cây trồng được coi là thế mạnh của vùng như lúa, ngô,

chuyên rau… cần tận dụng triệt để đưa vào sản xuất. Ngồi ra cũng phải giảm

diện tích một số loại cây có giá trị kinh tế khơng cao và khơng là cây chủ đạo của

vùng như lạc, đậu tương… để tận dụng quỹ đất vào mục đích khác. Đặc biệt cho

các vùng có địa hình thấp chuyển đổi sang ni trồng thủy sản hoặc lúa - màu

mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhằm mở rộng diện tích ni trồng thủy sản.

Trên cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại lựa chọn được các

loại hình sử dụng đất thích hợp cho địa bàn nghiên cứu để từ đó có những giải

pháp cho việc sử dụng đất thích hợp trên địa bàn nghiên cứu một cách hợp lý và

có hiệu quả cao.

Một số nguyên tắc cơ bản khi lựa chọn các loại hình sử dụng đất:

- Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn phải đảm bảo hiệu quả kinh tế

cao.

70



- Phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng đất của loại hình sử dụng đất, phải

phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, địa hình của vùng.

- Phải phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng của địa phương, hệ thống giao

thông, thủy lợi.

- Phải bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ độ màu mỡ của đất. Đây là

nguyên tắc rất được chú trọng trong đánh giá đất cũng như trong việc lập kế

hoạch quy hoạch sử dụng đất của mỗi địa phương. Nếu không trú trọng nguyên

tắc này rễ dẫn đến việc chỉ tính đến lợi dụng trước mắt mà sẽ dẫn đến làm thối

hóa đất, hủy hoại mơi trường và người sử dụng đất trong tương lai phải gánh chịu

hậu quả đó.

- Phải mang tính truyền thống, tính văn hóa của địa phương để phát huy

kinh nghiệm sản xuất của nông dân, kinh nghiệm chỉ đạo sản xuất của các nhà

quản lý.

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

trên địa bàn huyện Thanh Thủy

3.2.1. Giải pháp về quy hoạch

Trước năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất của huyện Thanh Thủy

chưa được chú trọng, việc quy hoạch chưa đồng bộ, chỉ được tiến hành ở một số

xã. Sau khi Luật đất đai năm 1993 được ban hành và sử dụng thì cơng tác quy

hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai nói chung của huyện được quan tâm

chỉ đạo và đạt được một số kết quả: lập quy hoạch phân bổ sử dụng đất nông

nghiệp giai đoạn 1993 – 2000 cho 15 xã trong toàn huyện theo quyết định số

863/QĐ – UB của tỉnh Phú Thọ, xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

nông cho giai đoạn tiếp theo giai đoạn 2000 – 2010, … Công tác xây dựng quy

hoạch đất đai nói chung của huyện Thanh Thủy và đất nông nghiệp hàng năm

của cấp huyện và cấp xã chưa được chú trọng. Tuy nhiên, những năm trở lại đây

công tác này thực sự được quan tâm và trở thành việc làm thường xuyên mỗi

năm. Nhìn chung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp của

huyện Thanh Thủy đã được triển khai đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã. Các đơn

vị đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về lập quy hoạch, kế hoạch hóa việc

71



sử dụng đất theo đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Việc thực hiện các

đồ án quy hoạch cho huyện và xã đã góp phần đưa cơng tác quản lý sử dụng đất

ngày một đi vào nề nếp, chặt chẽ hơn, hiệu quả sử dụng đất cao hơn, tiết kiệm

được quỹ đất.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì huyện vẫn còn có những

tồn tại thiếu sót trong cơng tác quy hoạch việc sử dụng đất. Việc lập quy hoạch ở

một vài xã còn thể hiện tính đơn giản, chưa phân tích một cách thực sự khoa học

các biến động của đất nông nghiệp, dân số và quy luật phát triển của nền kinh tế.

Tiến độ lập quy hoạch còn chậm, việc lập quy hoạch sử dụng đất hàng năm của

một số xã thực sự chưa mang tính khả thi cao. Việc giao đất, sử dụng đất còn

lãng phí, kém hiệu quả, sự chỉ đạo của các cấp các ngành còn chưa kiên quyết,

nội dung quy hoạch sử dụng đất còn bị áp đặt bởi ý chí chủ quan của các cấp

lãnh đạo, thiếu tính chặt chẽ nên dẫn đến quy hoạch treo, đất để trống theo quy

định trong thời gian dài…

Vì vậy, huyện cần nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch, kế

hoạch phát triển đất sản xuất nông nghiệp gắn với quy hoạch phát triển, xây

dựng nơng thơn mới. Khuyến khích sự tham gia của người dân trong quá trình

xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch. Cần chú trong sản xuất theo hướng

thâm canh, chuyên canh những vùng đất sản xuất nơng nghiệp có hiệu quả.

Triển khai giao đất sản xuất nông nghiệp cho người dân đưa vào khai

thác, sử dụng.

Xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã phù hợp với quy

hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gắn quy

hoạch sử dụng đất với quy hoạch phân vùng cây trồng, vật nuôi phù hợp với thế

mạnh của từng vùng theo hướng sản xuất hàng hóa.

Xác định vị trí quy hoạch sử dụng đất trong hệ thống quy hoạch để đảm

bảo tính thống nhất trong quản lý và bố trí sử dụng hợp lý quỹ đất trên phạm vi

toàn huyện, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.

Nhanh chóng hồn thiện công tác quy hoạch nông nghiệp phục vụ công

tác dồn điền đổi thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hạn chế sự manh

72



mún của đất đai, giúp cho việc sử dụng đất có hiệu quả hơn. Đẩy nhanh tiến độ

quy hoạch nông thôn mới, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ phục vụ cho công tác

sản xuất và kinh doanh.

3.2.2. Giải pháp về kỹ thuật

- Quy hoạch bố trí hợp lý cây trồng theo đất đai và cơ cấu mùa vụ.

Đối với cây trồng lúa, cơ cấu thời vụ chỉ đạo thực hiện hướng dẫn bố trí

cơ cấu giống và thời vụ của tỉnh, tập trung chỉ đạo gieo cấy với các giống lúa

cho năng suất cao như Thiên ưu 16, Nhị ưu…

Chuyển một phần diện tích trồng lúa trũng ở một số xã sang ni trồng

thủy sản và tìm đầu ra cho sản phẩm. Ngồi ra cần khai thác triệt để mặt nước

sông, ao, hồ đưa vào nuôi trồng thủy sản.

Phối hợp với sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh nhằm đẩy

nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các dự án thủy sản ở một số xã

(Đoan Hạ, Hoàng Xá…). Hình thành các trang trại kết hợp với mơ hình VAC để

đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn. Kết hợp với hướng dẫn người nông dân vệ

sinh ao nuôi, chọn lựa con giống và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản để hạn chế rủi

ro.

- Áp dụng các kỹ thuật thâm canh để cải tạo vùng đất:

Khâu làm đất: tùy theo từng kiểu vùng mà khâu làm đất cũng khác nhau,

việc làm đất tùy thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu và mùa vụ để cơ cấu, bố trí

cây trồng phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Tăng cường bón phân hữu cơ để cho cây trồng có hiệu quả cao, cần tăng

cường bón phân chuồng, phân xanh để cải tạo phục hồi độ màu mỡ của đất. Bón

cân đối các loại phân đạm, lân, kali theo hướng dẫn. Hạn chế sử dụng thuốc bảo

vệ thực vật, phân bón hóa học đối với tất cả các loại hình sử dụng đất (đặc biệt

là LUT chuyên lúa và chuyên rau).

Tăng cường độ che phủ cho đất, tăng tối đa lượng chất hữu cơ trong đất

bằng các kỹ thuật luân canh. xen canh, tăng vụ và trồng cây che phủ đất để đạt

sinh khối tối đa (LUT cây ăn quả, LUT rừng sản xuất, LUT cây công nghiệp lâu

năm).

73



- Để đảm bảo việc cung cấp lương thực và giảm nhẹ áp lực lên những vùng

đất đã thối hóa, việc trồng trọt các vùng đất khô nhờ nước mưa và vũng đất trũng

chưa có hệ thống tiêu nước cần thiết phải có sự quản lý đặc biệt: phải sử dụng

phương pháp trồng trọt ít gây tác động đến đất đai; chủ yếu là phương thức nông

ngư kết hợp, phát triển giống cây trồng có năng suất cao, khả năng che phủ đất,

giữ ẩm, trả lại cho đất tàn dư cây trồng có chất lượng…

- Kiến thiết đồng ruộng và xây dựng các hệ thống tưới tiêu:

Đất có cấu trúc rời bở và mực nước ngầm cao đòi hỏi phải có kiến thiết

đồng ruộng hợp lý bằng cách đắp các bờ vùng, bờ thửa. Trên các bờ vùng trồng

các loại cây lúa và màu. Cần thiết phải lập hệ thống mương tưới, tiêu để chống

hạn thường xuyên và chống ngập tạm thời làm ảnh hưởng đến phát triển và năng

suất cây trồng. Chính vì vậy, hệ thống mương cần có lối thốt nước ra sơng để

tránh ngập úng tạm thời.

Xây dựng một số trạm bơm và hoàn thiện hệ thống hồ chứa nước cùng hệ

thống kênh mương dẫn nước từ các con sông, kênh thủy lợi nhằm chủ động hơn

trong việc tưới tiêu.

3.2.3. Giải pháp về chính sách

Sử dụng đất đai trên địa bàn huyện hiện nay vẫn còn gặp khơng ít khó

khăn và bất cập do áp dụng các chính sách của Nhà nước chưa triệt để. Nguyên

tắc lập quy hoạch chủ yếu bảo vệ cứng nhắc đất trồng lúa theo từng mảnh đất,

sau đó gom thành tổng diện tích, mà chưa chú ý đến điều kiện thời tiết, điều kiện

chăm bón, nước tưới, khí hậu… Quy hoạch hầu như chỉ quan tâm đến tổng diện

tích đất trồng lúa, tổng diện tích đất nơng nghiệp, mà khơng gắn quy hoạch với

vùng cây trồng, vật nuôi. Quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá

nhân có thể bị thu hồi bất cứ lúc nào do đầu tư cho xây dựng các doanh nghiệp,

nhà máy. Công tác quy hoạch đất, thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất,

giao cấp đất, đấu giá đất được huyện Thanh Thủy thực hiện cơ bản đã đảm bảo

trình tự, thủ tục và theo quy định. Tuy nhiên, công tác cho thuê đất tại huyện còn

tồn tại trong việc chậm thu hồi, hồ sơ th đất khơng đầy đủ theo quy định…

Chính vì vậy, huyện Thanh Thủy cần triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị

74



quyết của tỉnh ủy về tăng cường quản lý, quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp

theo luật định để kiểm soát chặt chẽ quỹ đất phục vụ sản xuất. Xây dựng và ban

hành giá đất sản xuất nông nghiệp đảm bảo hài hòa quyền lợi của người sử dụng

đất trong q trình giải tỏa, thu hồi đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Khuyến khích việc tích tụ và tập trung ruộng đất đáp ứng yêu cầu phát triển sản

xuất hàng hóa, nhưng phải được quản lý, giám sát chặt chẽ, phù hợp với quá

trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp – nông thôn.

Cần phải trao quyền nhiều hơn nữa cho người dân đối với đất đai để

người dân thấy được rằng mình là người chủ thực sự của mảnh đất mà mình đã

gắn bó. Vì vậy, cần xóa bỏ thời hạn mà người dân được sử dụng đất khi cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất không xác định thời hạn sử dụng đất

cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp.

Tăng cường công tác khuyến nông, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

mới vào sản xuất bằng cách đẩy mạnh ứng dụng đưa các tiến bộ khoa học kỹ

thuật về giống, kỹ thuật chăm sóc giống, thu hoạch và vận chuyển. Đẩy mạnh

đưa các giống mới vào sản xuất, gắn với biện pháp thâm canh. Xây dựng các mơ

hình làm mẫu cho người nơng dân sản xuất, từ đó nhân rộng mơ hình, khuyến

khích kinh tế hộ nơng dân phát triển.

Khuyến khích nơng dân tích tụ ruộng đất để giảm chi phí, tập trung sản

xuất hàng hóa. Ngồi quỹ đất dành cho quy hoạch phát triển cơng nghiệp, đất

xây dựng cơ sở hạ tầng, còn lại bố trí sử dụng đất theo hướng ưu tiên quỹ đất

ruộng tốt, chủ động tưới tiêu cho sản xuất lương thực.

Có chính sách hỗ trợ đối với nơng dân khai hoang phục hóa đất đưa vào

sản xuất. Cần phát huy hơn nữa công tác quản lý của tỉnh về đất đai, sử dụng đất

theo quy hoạch, tuân theo nguyên tắc của quy hoạch để tránh tình trạng khai

thác bừa bãi, làm giảm diện tích đất trồng lúa, phải tăng cường chính sách giao

khốn rừng, bảo vệ diện tích đất canh tác.

Đưa ra các chính sách để phát triển nguồn nhân lực, tập trung đào tạo

nghề cho người nông dân về kỹ thuật thâm canh, mở các lớp tập huấn kỹ thuật



75



sản xuất, trồng trọt, liên doanh liên kết trong sản xuất và gắn kết chặt chẽ các

khâu dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ.

Phải có các chính sách liên quan tới bảo vệ môi trường, cơ chế quản lý và

kiểm tra thuốc bảo vệ thưc vật trong sản xuất nông nghiệp, dụng cụ bao bì đựng

phân bón sau khi sử dụng phải được xử lý theo quy định về quản lý chất thải rắn.

3.2.4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất

* Về thủy lợi

Cần tăng cường nâng cấp, cải tạo các cơng trình tưới tiêu hiện có, đồng

thời xây dựng mới các cơng trình tưới, tiêu cục bộ đảm bảo tưới, tiêu chủ động

cho toàn bộ diện tích canh tác lúa màu của huyện.

Đẩy mạnh tiến độ thực hiện chương trình cứng hóa kện mương, phấn đấu

100% diện tích lúa thâm canh có hệ thống kênh tưới được kiên cố hóa.

Từng bước sử dụng cơng nghệ tưới tiêu hiện đại, tiết kiệm nước và các

loại hình cơng trình phù hợp để tưới cho các vùng bãi ven sông.

* Về hệ thống giao thông nội đồng

Trong những năm tới, khi kinh tế phát triển hình thành các vùng sản xuất

tập trung, chuyên canh phát triển đòi hỏi phải có hệ thống giao thơng nội đồng

hồn chỉnh và kiên cố, tạo thuận lợi cho việc cơ giới hóa sản xuất và vận

chuyển. Cùng với đầu tư phát triển, nâng cấp các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ cần tăng

cường đầu tư phát triển mạng lưới giao thông nông thôn, cứng hóa mặt đường

đến trung tâm huyện, tạo điều kiện cho giao lưu, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Hệ

thống giao thông thuận lợi sẽ tạo điều kiện tốt để phát triển sản xuất nơng

nghiệp hàng hóa.

3.2.5. Giải pháp về phát triển nơng nghiệp cơng nghệ cao

Phú Thọ đã có định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao và đẩy

mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp từ khá sớm. Để cụ thể

hóa mục tiêu này, tỉnh đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp, trong đó có

tập trung dồn đổi, tích tụ ruộng đất, quy hoạch vùng sản xuất tập trung, áp dụng

khoa học công nghệ vào sản xuất, thu hút doanh nghiệp vào đầu tư trong lĩnh

vực nông nghiệp công nghệ cao. Nhờ đó, nơng nghiệp cơng nghệ cao của tỉnh

76



từng bước được hình thành; hầu hết các huyện trên địa bàn tỉnh đều tiếp cận

được với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Đặc biệt, trên địa bàn huyện Thanh Thủy phát triển nông nghiệp công

nghệ cao trong nông nghiệp đối với lĩnh vực trồng trọt, huyện đã thực hiện ứng

dụng tưới tiết kiệm tại xã Tu Vũ trên mô hình sản xuất rau, màu an tồn áp dụng

cơng nghệ tưới tiết kiệm theo hướng cánh đồng mẫu lớn với diện tích 20,83 ha.

Đồng thời, huyện đang tích cực hồn thành công tác dồn đổi ruộng đất tạo tiền

đề để ứng dụng công nghệ cao, đưa nông nghiệp lên sản xuất lớn hơn ở các xã.

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định trong việc ứng dụng công

nghệ cao trên địa bàn huyện, tuy nhiên huyện vẫn còn gặp nhiều khó khăn do

việc xây dựng và phát triển sản xuất ứng dụng cơng nghệ cao cần có vốn đầu tư

lớn, quy trình sản xuất chặt chẽ, đòi hỏi diện tích đất lớn, trình độ tri thức cao,

sản lượng cao đòi hỏi thị trường tiêu thụ lớn và ổn định, nhất là đối với người

dân mới tiếp cận làm nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi từ sản xuất nơng

nghiệp truyền thống nhỏ lẻ.

Vì vậy, để đáp ứng được yêu cầu trong việc tiếp cận nông nghiệp công

nghệ cao huyện cần có các giải pháp cụ thể để đẩy mạnh phát triển sản xuất,

nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn huyện. Huyện

cần phải có sự đổi mới về chính sách để thúc đẩy phát triển nơng nghiệp cơng

nghệ cao. Đổi mới chính sách đất đai, cơ sở hạ tầng, chính sách tín dụng; việc

quy hoạch đất cho nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cần dựa trên sự cân đối,

lợi thế tự nhiên, kinh tế - xã hội và khả năng đầu tư, ưu tiên đặc biệt cho các khu

nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các mặt hàng nông sản ở huyện. Ưu

tiên phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng cho các khu vực quy hoạch dài hạn dành

cho nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đảm bảo cho các ngành ngân hàng

thương mại vận hành theo cơ chế thị trường, đảm bảo khuyến khích các doanh

nghiệp mở rộng đầu tư cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (trang

trại, nhà màng…)



77



Huyện cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để nắm bắt

và làm chủ những tiến bộ khoa học kỹ thuật. Cần phải đào tạo giúp nông dân

tiếp cận những công nghệ mới, qua đó áp dụng để triển khai vào thực tế.

Cần ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho công tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển

giao khoa học công nghệ, định hướng giúp doanh nghiệp và nông dân sản xuất

theo yêu cầu thị trường. Chú trọng tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý

thức, trách nhiệm trong quá trình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

3.2.6. Giải pháp về vốn

Hiện nay nguồn vốn mà các hộ nông dân ở huyện Thanh Thủy được vay

để đầu tư sản xuất nông nghiệp chủ yếu là của ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn của huyện. Thực tế, việc cho vay vốn hiện nay của ngân hàng

khơng còn khó khăn, các thủ tục vay vốn đơn giản hơn rất nhiều nhưng số tiền

cho vay còn hạn chế. Một vấn đề đặt ra là cần tạo điều kiện để cho các hộ được

vay vốn sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đối với các hộ nghèo. Vì vậy, huyện

cần có một số giải pháp cụ thể:

- Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho nông

nghiệp – nông thôn huyện. Đầu tư nâng cấp và xây dựng các cơ sở sản xuất

giống, cây trồng, vật nuôi đảm bảo đáp ứng được nhu cầu về giống cây trồng,

vật nuôi tiến bộ kỹ thuật ở huyện. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư

vào lĩnh vực sản xuất giống, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - kỹ

thuật vào sản xuất cho ngành nông nghiệp ở trên địa bàn huyện.

- Đa dạng hóa các hình thức tín dụng ở nông thôn, huy động nguồn vốn

nhàn rỗi của người dân, khuyến khích phát triển quỹ tín dụng, hạn chế thấp nhất

tình trạng cho vay nặng lãi. Tăng cường vốn vay trung và dài hạn, nâng cao

năng lực của đội ngũ cán bộ làm cơng tác tín dụng để tư vấn cho người dân các

thủ tục vốn vay và sử dụng vốn có mục đích, có hiệu quả. Áp dụng các chính

sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hỗ trợ lãi suất… đối với các lĩnh vực cần ưu tiên

hỗ trợ phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa trong từng thời kỳ.



78



- Tạo điều kiện cho các hộ vay vốn mở rộng sản xuất với thời gian và mức

vay phù hợp với đặc điểm quy mô từng loại hình sản xuất, cho phép các hộ nơng

dân được thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay. Có chế độ ưu đãi cho các

chương trình, dự án phát triển sản xuất hàng hóa giải quyết việc làm ở nơng

thơn.



79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×