Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. HÒA TAN CHẤT HỮU CƠ







Ca(OH)2 cũng có thể phân hủy bùn, nhưng hiệu quả thì thấp hơn so với NaOH.







Sau 30 phút xử lý bằng Ca(OH)2, SCOD tăng từ 275 mg/L đến 1375 mg/L, 1365 mg/L, 984

mg/L, và 821 mg/L với nồng độ 0.02, 0.05, 0.3 mol/L.



 Chất hữu cơ



hòa tan giảm dần khi nồng độ quá 0.02 mol/L.



Dựa trên sự so sánh phân tích của NaOH và Ca(OH) 2, có thể kết luận NaOH hiệu quả hơn Ca(OH) 2 trong

hòa tan bùn.



4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.2. THAY ĐỔI KHẢ NĂNG TÁCH NƯỚC CỦA BÙN



Hình 4.2.



Ảnh hưởng của loại kiềm và nồng độ



đến CST và khả năng lọc



4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.2. THAY ĐỔI KHẢ NĂNG TÁCH NƯỚC CỦA BÙN



Hình 4.3.



Ảnh hưởng loại kiềm và nồng



độ khả năng ly tâm của bùn



4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.3. MƠ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH







Mơ hình biến đổi năng lượng được thiết kế như phương trình (1) để miêu tả quá trình của xử lý

bùn:



DDCOD



1

= 1−

1 + k × C αA × t β



(1)



CA : Nồng độ của dung dịch NaOH, g/L

α, β : Các chỉ số tương ứng của liều lượng NaOH và thời gian

k:



Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh, được miêu tả trong phương trình



Arrhenius.



k = A × exp ( − Ea / RT )

A là hệ số nhân

Ea là năng lượng hoạt hóa J/mol

R là hằng số khí, 8.31 J/(K mol)

T là nhiệt độ tuyệt đối, K



(2)



4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.3. MƠ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH







Để thuận tiện cho tính tốn phương trình 1 có thể thay vào phương trình 3:



DDCOD



1

= 1−

1 + k × C αA × t β



k = A × exp ( − Ea / RT )

DDCOD

ln

= ln k + α ln C A + β ln t

1 − DDCOD



(1)



(2)



(3)



4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.3. MƠ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH







Kết quả trình bày trong phương trình (4) và hệ số tương quan là 0.98, trong đó



là 0.42.



k9.80 C



DDCOD





1

= 1−

1 + k × C A0.22 × t 0.15



(4)



Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường xung quanh lên xử lý bùn bằng kiềm cũng được đo. Kết

quả chỉ ra rằng sự tăng lên của nhiệt độ là hữu ích để tăng tốc độ hòa tan các chất hữu cơ

0

trong bùn trong khoảng 0 - 40 C. Hệ số tương quan là 0.96.



−12030

k = 72.12 × exp(

)

8.31× T



(5)



4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.3. MƠ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH



Hình 4.4.



So sánh số liệu thực nghiệm và mơ phỏng cho bùn DDCOD



quả tính



tốn, những con số là nồng độ NaOH, g/L)



(các điểm là số liệu thực nghiệm, dòng là kết



4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.3. MƠ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH



Hình 4.5.



Mối tương quan giữa dữ liệu mô phỏng và dữ liệu thực



nghiệm cho DDCOD



5. KẾT LUẬN







NaOH là hiệu quả hơn cho sự phân hủy bùn. Quá trình bao gồm 2 bước: giai đoạn đầu diễn ra nhanh

chóng trong 0.5h và giai đoạn sau chậm hơn. Nồng độ NaOH thấp, khả năng tách nước giảm xuống,

trong khi khả năng tách nước có thể được phục hồi tại mức độ nào đó bởi quá trình xử lý ở nồng độ

cao.







Ca(OH)2 thì thích hợp cho việc cải thiện khả năng tách nước của bùn. Ca(OH) 2 không thể thay đổi CST

và khả năng lọc, trong khi đó có thể cải thiện khả năng ly tâm bùn.



Trong bài nghiên cứu này, quá trình xử lý NaOH có thể được miêu tả với mơ hình năng lượng và mối quan hệ giữa

hằng số tỉ lệ phản ứng và nhiệt độ mơi trường xung quanh có sự phù hợp tốt với phương trình Arrhenius.



6. VIỆT NAM

Bùn nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt







Bùn thải từ các trạm/nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt/đô thị tập trung sau khi tách nước (làm khô)

được vận chuyển đến các bãi chôn lấp vệ sinh/các địa điểm “không xác định” hoặc được xử lý bằng

phương pháp sinh học hiếu khí, sản phẩm được sử dụng để chế biến phân hữu cơ.



6. VIỆT NAM



Bùn nhà máy xử lý nước thải công nghiệp







Thực tế tại Việt Nam dùng phương pháp phổ biến là đốt thành tro rồi chôn lấp, tuy nhiên quá trình đốt này cũng chỉ

xử lý được 70%.







Nhóm nghiên cứu và phát triển công nghệ mới thuộc Hội Khoa học và Kỹ thuật xây dựng TPHCM do TS Nguyễn

Hồng Bỉnh chủ trì đã đưa ra giải pháp ổn định – hóa rắn bùn thải nguy hại và hồn thiện cơng nghệ sử dụng bùn thải

nguy hại làm phối liệu cho vữa bê tông xi măng trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×