Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ

I. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỘ TIN CẬY

1. 1 Xác định độ tin cậy của hệ thống

Hệ thống điều hành sản xuất bao gồm một chuỗi

các thành phần có mốì quan hệ riêng biệt nhau,

cho mỗi thành phần thực hiện một công việc cụ

thể. Nếu có bất kỳ một trong các thành phần bị

hỏng với bất kỳ lý do gì thì tồn bộ hệ thống có

thể hỏng theo, ví dụ như một động cơ ơ tô hoặc

một dây chuyền xay xát.



4



ĐỘ TIN CẬY



5



ĐỘ TIN CẬY

1.1.1 Nguyên tắc xác định độ tin cậy

Rs = R1 x R2 x R3 x …..x Rn





Rs: độ tin cậy của hệ thống







Ri: độ tin cậy của thành phần thứ i (i=1,2,..,n)



Ví dụ 1: một hệ thống gồm 3 thành phần có độ tin cậy từng

thành phần là R1=0,9; R2=0,8; R3=0,99.





Độ tin cậy của toàn hệ thống là

Rs= 0,9x0,8x0,99 = 0,713.



6



ĐỘ TIN CẬY

1.1.2 Đại lượng phản ánh sự thất bại của hệ thống

Đơn vị đo lường cơ bản đối với sự tin cậy là tỷ lệ hư hỏng sản phẩm. Tỷ lệ hư hỏng là tỷ lệ

phần trăm giữa lượng sản phẩm hư hỏng với tổng số sản phẩm được thử nghiệm FR (%) hoặc

số lượng hư hỏng trong suốt chu kỳ thời gian FR(N)







Tỷ lệ hư hỏng sản phẩm: FR (%) hoặc FR (N)

FR (%) =



Số lượng hư hỏng



x 100%



Số lượng sản phẩm được kiểm tra

FR (N) =



Số lượng hư hỏng .

Số lượng của giờ hoạt động







Thời gian trung bình giữa các hư hỏng:

MTBF =1/FR(N)



7



ĐỘ TIN CẬY

Vi dụ 2: 20 hệ thống thiết bị của một cơng ty có thời gian hoạt động khoảng 1.000 giờ. Hai

trong các hệ thống này bị hư hỏng trong quá trình kiểm tra, trong đó một cái bị hỏng sau 200

giờ và một cái bị hỏng sau 600 giờ kiểm tra. Ta tính tốn được tỷ lệ hư hỏng như sau:

FR (%) =



Số lượng hư hỏng



= 2*100% /20 = 10%



Số lượng sản phẩm được kiểm tra





Tổng thời gian là 1.000 giờ *20 hệ thống = 20.000 giờ







Thời gian không hoạt động là: 800 giờ của máy hỏng thứ nhất + 400 giờ của máy hỏng thứ 2

= 1.200 giờ



FR (N) =

S ố lượng hư hỏng

Số lượng của giờ hoạt động

MTBF =

FR(N)





1



=



1



=



2

=

2

20.000 - 1.200

18.800



= 0.00016

(hư hỏng/giờ)



= 6250 giờ



0.00016



Tỷ lệ hỏng sau 60 ngày = ((Số lượng hỏng/giờ đơn vị) * (24giờ/ngày) * (60 ngày)

= 0.00016 * 24 * 60 = 0.2304 hư hỏng/60 ngày

8



ĐỘ TIN CẬY

1.2 Cung cấp dư thừa

Để tăng độ tin cậy của hệ thống, sự dư thừa (dự phòng của

các bộ phận) được đưa vào.

Khi đó độ tin cậy của hệ thống là: R* = R1 + R1x(1-R1)

Như ví dụ 1: Để tăng thêm độ tin cậy, hệ thống được dự

phòng thêm 2 thành phần R1 và R2 nữa.

Khi đó độ tin cậy của hệ thống là:

Rs’ = [0,9+0,9*(1-0,9)] x [0,8+0,8*(1-0,8)] x 0,99 = 0,94.



9



LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ



2. Bảo trì

2.1. Khái niệm:

Bảo trì chứa đựng tất cả các hoạt động bao gồm bảo quản

trang thiết bị của một hệ thống trong trật tự làm việc. Bảo trì

được đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư hỏng, kiểm

tra và sữa chữa.

Bảo trì cũng có tầm quan trọng không kém trong hệ thống.

Cần nắm được công việc bảo trì trong hệ thống bao gồm:

thực hiện sự bảo trì phòng ngừa, gia tăng phục hồi các khả

năng, giả lập mơ hình cho chính sách bảo trì cũ.

10



BẢO TRÌ

2.2 Phân loại: Bảo trì được chia thành 2 loại





Bảo trì phòng ngừa bao gồm kiểm tra thường kỳ và

bảo quản giữ các phương tiện còn tốt. Các hoạt động

bảo trì phòng ngừa dùng để xây dựng một hệ thống

tìm ra được các hư hỏng tiềm năng và tạo những thay

đổi hoặc sửa chữa để ngăn ngừa hư hỏng.







Bảo trì sự hư hỏng là sửa chữa, nó xảy ra khi thiết bị

hư hỏng và như vậy phải được sửa chữa khẩn cấp

hoặc hoặc mức độ ưu tiên thiết yếu.



11



BẢO TRÌ

2.3. Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu

2.3.1 Quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng

Chi

Phí



Chi phí bảo trì

phòng ngừa



Chi phí bảo trì khi hư hỏng



Điểm tối ưu

(tổng CP thấp nhất)



Cam kết bảo trì



12



BẢO TRÌ

2.3.2. Các bước lựa chọn p/án bảo trì tối ưu



Bước 2:

Tính tốn chi

phí hư hỏng

Bước 1:

kỳ vọng mỗi

Tính tốn số

tháng khi

lượng hư

khơng bảo trì

hỏng kỳ vọng

phòng ngừa



Bước 3:

Tính tốn chi

phí bảo trì

phòng ngừa



Bước 4:

So sánh và

lựa chọn P/A

có chi phí

thấp hơn



13



BẢO TRÌ

Ví dụ: Một cơng ty có sự hư hỏng hệ thống vi tính qua 20

tháng sử dụng như sau:

Số lượng hư hỏng



Số tháng có hư hỏng xảy ra



0

1

2

3



4

8

6

2

20



- Phí sửa chữa 1 lần máy tính hư hỏng: 300.000đ

- Nếu bảo trì phòng ngừa, kì vọng 1 tháng chỉ có 1 máy

tính hư hỏng. Phí dịch vụ bảo trì là 220.000đ/tháng

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×