Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Yêu cầu nhãn tổng quát

2 Yêu cầu nhãn tổng quát

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 19



Ethernet, bộ đóng gói số (digital wrapper), SDH, λ, và quang. Ví dụ, trường hợp là

SDH thì giao diện nút trung gian trên đường LSP có thể xác định và xử lý khung

SDH. Trong trường hợp λ tại nút trung gian thì chuyển đổi quang-điện-quang khơng

được thực hiện, và tỷ lệ truyền không xác định.

Switching type: đây là trường 8 bit. Nó chỉ LSP của lớp nào được tạo, và nó chỉ

nhãn lớp nào được tạo. Trường này gồm PSC, TDM, LSC, và FSC. Trong trường

hợp là TDM thì nó yêu cầu khe thời gian như nhãn, và trường hợp LSC thì nó u

cầu một bước sóng trong quang như nhãn.

Value



Type



Technology



0



Unknown



All



1



Reserved



2



Reserved



3



Reserved



4



Reserved



SDH



5



A synchronous mapping of E4



SDH



6



A synchronous mapping of DS3/T3



SDH



7



A synchronous mapping of E3



SDH



8



Bit synchronous mapping of E3



SDH



9



Byte synchronous mapping of E3



SDH



10



Asynchronous mapping of DS2/T2



SDH



11



Bit Synchronous mapping of DS2/T2



SDH



12



Reserved



13



Asynchronous mapping of E1



SDH



14



Byte synchronous mapping of E1



SDH



15



Byte synchronous mapping of 31 * DS0



SDH



16



Asynchronous mapping of DS1/T1



SDH



17



Bit synchronous mapping of DS1/T1



SDH



18



Byte synchronous mapping of DS1/T1



SDH



19



VC-11 in VC-12



SDH



GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Trang 20



20



Reserved



21



Reserved



22



DS1 SF Asynchronous



SONET



23



DS1 ESF Asynchronous



SONET



24



DS3 M23 Asynchronous



SONET



25



DS3 C-Bit Parity Asynchronous



SONET



26



VT/LOVC



SDH



27



STS SPE/HOVC



SDH



28



POS – No scrambling, 16 bit CRC



SDH



29



POS – No scrambling, 32 bit CRC



SDH



30



POS – Scrambling, 16 bit CRC



SDH



31



POS – Scrambling, 32 bit CRC



SDH



32



ATM mapping



SDH



33



Ethernet



SDH, Lambda, Fiber



34



SONET/SDH



Lambda, Fiber



35



Reserved (SONET deprecated)



Lambda, Fiber



36



Digital Wrapper



Lambda, Fiber



37



Lambda



Fiber



Hình 16: Các loại G-PID

G-PID: trường này gồm 16 bit. Nó là một định danh của tải trọng (payload) để

LSP truyền. Nó dùng kỹ thuật để nút nguồn hay đích có thể xử lý tải trọng. G-PID

được định nghĩa chi tiết như hình 16. Ví dụ, khi G-PID = 28 thì nó sử dụng cơng

nghệ POS (packet over SONET), khơng mã hóa hay xáo trộn, với 16 bit CRC

(cyclic redundancy check). Khi G-PID = 31, thì nó sử dụng cơng nghệ POS với mã

hóa hay xáo trộn, và 32 bit CRC. Nếu các giao diện tại cả hai đầu nguồn và đích

LSP khơng hỗ trợ cùng G-PID thì nội dung payload khơng được giải mã, việc giao

tiếp xuyên qua LSP không thực hiện được.



GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Trang 21



Bởi vì switching type và encoding type của định danh khả năng chuyển mạch

giao diện (được mô tả phần 4.2) đã quảng bá trong giao thức định tuyến GMPLS,

nút nguồn biết các nút trong mạng GMPLS đang hỗ trợ LSP encoding type và

switching type.

Chúng ta mô tả cách thức tạo LSP trong hình 14 như một ví dụ. Phương thức này

tạo LSP dành cho LSP của các lớp. Trong trường hợp này LSP được tạo từ nút

nguồn A, gửi cho B, C và đến nút đích D. Nút A gửi bản tin PATH gồm yêu cầu

nhãn đến nút B. Sau đó, nút B kiểm tra xem giao diện nó có hỗ trợ LSP encoding

type hay switching type hay khơng, và nếu có, nó truyền bản tin PATH đến nút C.

Nút B tạo trạng thái LSP phát hiện và lưu trữ vào trước khi gửi bản tin tới nút C.

Nút C hoạt động như nút B, và tiếp tục gửi bản tin PATH tới nút D nếu khơng xảy ra

vấn đề gì. Nút đích D kiểm tra giao diện nó có hỗ trợ LSP encoding type và

switching type cũng như G-PID, và tạo trạng thái LSP và lưu trữ nó nếu khơng có

vần đề. Sau đó, nút D tạo nhãn với giá trị 301 tới đường kết nối giữa nút D và nút C.

Nút D gán giá trị nhãn 301 tới đường kết nối hướng vào của bảng chuyển đổi nhãn

và gửi bản tin RESV gồm giá trị nhãn 301 đến nút C. Khi nút C nhận bản tin RESV,

nó gán giá trị nhãn 301 tới đường kết nối hướng ra của bảng chuyển đổi nhãn.

Trong lúc này, nút C tạo giá trị nhãn 201 tới đường kết nối hướng vào của bảng

chuyển đổi nhãn và sau đó chính nó tạo hoạt động chuyển mạch theo như bảng

chuyển đổi nhãn, nó gửi bản tin RESV gồm nhãn giá trị 201 tới nút B. Tương tự,

bản tin RESC được gửi tới nút B và nút A. Khi bản tin RESV tới nút nguồn A, thì

việc tạo LSP hồn tất bằng việc tạo bảng và chuyển mạch tương ứng với nhãn đến

một trong các nút nguồn.

Trong yêu cầu nhãn GMPLS, điều quan trọng là phải kiểm tra xem giao diện các

nút trên đường đi LSP có hỗ trợ LSP encoding type, switching type, và G-PID được

chỉ định trong bản tin PATH.

5.3 Báo hiệu đường hai hướng

Một LSP trong mạng MPLS là đường đi một chiều.Tuy nhiên, khi việc giao tiếp

được mở rộng đến lớp TDM, lớp λ, và lớp quang trong mạng GMPLS, bởi vì đường

SDH/SONET, đường bước sóng, và đường quang, nguyên tắc được xem như là

đường hai chiều, báo hiệu phải được mở rộng để chứa một đường hai chiều. Việc

GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Trang 22



mở rộng báo hiệu một chiều đến báo hiệu hai chiều, giải pháp tốt nhất là phải chấp

nhận báo hiệu một chiều khác trong mỗi hướng. Tuy nhiên, phương pháp này không

phù hợp cho các lý do thực tế, gồm thời gian dài cài đặt, tăng gấp đôi số lượng bản

tin báo hiệu, v.v. Trong mạng GMPLS, đường đi hai chiều được thiết lập bằng cách

cho báo hiệu đi và trở về giữa nút đích vá nút nguồn sử dụng bản tin PATH và bản

tin RESV (giống như báo hiệu một chiều) bằng cách sử dụng một nhãn ngược

hướng.



Hình 17: Nhãn ngược hướng

Ở đây, chúng tôi mô tả cách tạo báo hiệu đường hai chiều trong ví dụ hình 17.

Trong báo hiệu đường hai chiều, nút gửi bản tin PATH được gọi là nút khởi tạo, và

nút gửi bản tin RESV được gọi là nút kết thúc. LSP truyền dữ liệu từ nút đích đến

nút nguồn gọi là đường xi hướng, và ngược lại, LSP truyền dữ liệu từ nút đích

đến nút nguồn gọi là đường ngược hướng. Thiết lập đường một hướng, trạng thái

LSP được tạo với bản tin PATH và tạo nhãn được thực hiện khi bản tin RESV được

truyền. Tạo nhãn cho đường xuôi hướng trong đường hai chiều được thực hiện khi

bản tin RESV được truyền cùng cách như trong đường một hướng. Tạo đường cho

đường ngược hướng được thực thi khi bản tin PATH được gửi. Trong đường đi hai

hướng, đây là đặc tính trong tạo nhãn.

Trước khi nút khởi tạo A gửi bản tin PATH đến nút B, 505 được gán cho giá trị

nhãn của đường ngược hướng từ nút B tới nút A và thiết lập chuyển mạch được thực

hiện cho đường ngược hướng. Nút A đặt nhãn ngược hướng giá trị 505 trên bản tin

PATH và truyền tới nút B. Nút B tạo nhãn giá trị 505 của đường kết nối ra và đồng

thời tạo giá trị nhãn 613 của đường kết nối vào giữa nút B và C đến bảng chuyển

đổi nhãn, và thực thi cài đặt chuyển mạch cho đường ngược hướng theo bảng

GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Yêu cầu nhãn tổng quát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×