Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI QUÁT CHUNG GMPLS

KHÁI QUÁT CHUNG GMPLS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 5



thành bằng cách nối các time slot gán cho phía đầu vào phía đầu ra. Liên kết có thể

tương ứng với đường bước sóng hay chỉ đơn giản là fiber.



Hình 3: Khái niệm nhãn

LSC: Giao diện LSC thực hiện nhiệm vụ truyền dữ liệu theo bước sóng trong sợi

quang. Trong lớp λ ở hình 3 (c), nhãn tương ứng với bước sóng. Ví dụ về giao diện

TDM, giao diện OXC trong đó các đường λ được hình thành bằng cách nối các

bước sóng được được gán ở đầu vào và đầu ra. Giao diện OXC với LSC thực hiện

chuyển kênh theo đơn vị bước sóng.

FSC: Giao diện FSC thực hiện nhiệm vụ truyền dữ liệu theo vị trí các cổng vật lý

thực của sợi quang. Trong lớp fiber ở hình 3 (d), nhãn tương ứng với các sợi quang.

Ví dụ về giao diện FSC, giao diện OXC trong đó các đường fiber được hình thành

bằng cách fiber phía đầu vào và đầu ra với nhau. Giao diện OXC với FSC thực hiện



GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Trang 6



việc chuyển kênh theo đơn vị fiber. Liên kết trong trường hợp này có là một tổng

hợp vật lý của sợi quang học, chẳng hạn như ống dẫn.



Hình 4: Sự Phân cấp của LSP

Có thể sử dụng giao diện có khả năng chuyển kênh này bằng cách phân cấp

chúng. Trong trường hợp này, hệ thống phân cấp được hình thành bởi FSC, LSC,

TDM, và PSC lần lượt từ dưới lên cấp trên. Trong GMPLS, đường tương ứng với

khả năng chuyển mạch riêng cũng được gọi là LSP. Hình 4 cho thấy cấu trúc cấp

bậc của LSP. Ở trường hợp của cấu trúc lớp như hình 1 (b), PSC-LSP thuộc về

TDM-LSP và liên kết của PSC-LSP sẽ trở thành TDM-LSP. TDM-LSP thuộc về

LSC-LSP, và các liên kết của TDM-LSP sẽ trở thành LSC-LSP. LSC-LSP thuộc về

FSC-LSP, và các liên kết của LSC-LSP sẽ trở thành FSC-LSP. Trong trường hợp

của cấu trúc lớp như trong hình 1 (c), lớp TDM bị loại bỏ, và PSC-LSP thuộc về

LSC-LSP, với liên kết của PSC-LSP trở thành LSC-LSP. Mối quan hệ giữa LSCLSP và FSC-LSP cũng giống như trường hợp của hình 1 (b). Khi nó di chuyển

xuống lớp thấp hơn, băng thơng của LSP sẽ trở nên lớn hơn.

Hình 5 cho thấy mối quan hệ giữa khả năng chuyển mạch với các lớp. Ở giữa

giao diện PSC, PSC-LSP được hình thành. Khu vực giữa giao diện PSC được gọi là

lớp PSC, và là khu vực mà tên miền liên quan lớp có thể đến được. Giao tiếp với

TDM hình thành một TDM-LSP. Khu vực giữa giao diện TDM được gọi là lớp

TDM. Lớp LSC và khu vực FSC cũng được xác định theo cách này.

GMPLS có nhiều ưu điểm. Hình 6 thể hiện mạng IP/MPLS hiện tại. Trong lớp

packet, mạng được điều khiển tập trung bằng cách sử dụng giao thức định tuyến

hoặc giao thức báo hiệu. Trong lớp TDM và lớp λ, mạng được điều khiển tập trung

bằng cách thiết lập định tuyến hay đường dẫn. Trong môi trường này, các nhà điều



GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Trang 7



hành mạng phải học cách điều hành từng mạng tương ứng với mỗi lớp, vì các

phương pháp điều khiển mạng khác nhau được sử dụng trong các lớp khác nhau.

Tuy nhiên, bằng cách sử dụng GMPLS, nó có thể điều khiển mạng một cách

phân tán bằng cách mở rộng MPLS với lớp TDM và lớp λ, như hình 6. Trong môi

trường này, các chức năng thực hiện bởi đơn vị điều khiển trung tâm bây giờ được

phân bổ cho mỗi nút và kiểm sốt phân tán. Như vậy nó sẽ trở nên có thể thêm, xóa

nút hay liên kết địa chỉ một cách linh hoạt, dẫn đến hiệu suất mạng được nâng lên.

Hơn nữa, do mỗi lớp được điều hành dựa trên cùng GMPLS nên nguồn nhân lực có

thể được sử dụng hiệu quả hơn bởi vì sau khi học tập và nắm vững các giao thức

của GMPLS, các nhà điều hành mạng sẽ có thể điều hành tất cả các lớp.



Hình 5: Mối quan hệ giữa khả năng chuyển mạch với khu vực



GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Trang 8



Hình 6: Mạng IP/MPLS hiện tại



Hình 7: Mạng GMPLS với mỗi lớp được điều khiển phân tán

Hơn nữa, trong mạng GMPLS, có thể để điều khiển mạng một cách phân tán và

kết hợp nhiều lớp, như hình 8. Kỹ thuật truyền tải kết hợp nhiều lớp được gọi là "kỹ

thuật truyền tải đa lớp", hình. 9 mơ tả kỹ thuật này. Trong ví dụ ở hình 9, mạng bao

gồm lớp packet, lớp λ, và lớp fiber. Cấu trúc liên kết của lơp λ thay đổi tương ứng

với sự thay đổi trong nhu cầu truyền tải trong lớp packet, và định tuyến mà PSCLSP lựa chọn được chuyển đổi theo sự thay đổi cấu trúc liên kết trong lớp λ. Vì

nhiều lớp có thể kết hợp vào cấu trúc hay định tuyến của mỗi lớp để thích ứng với

thay đổi trong nhu cầu truyền tải, kỹ thuật truyền tải đa lớp làm tăng hiệu quả của

việc sử dụng tài nguyên mạng.



GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Trang 9



Hình 8: Mạng GMPLS được điều khiển phân tán và kết hợp nhiều lớp

Việc tiêu chuẩn hóa giao thức mạng GMPLS dưới con mắt của IETF (Internet

Engineering Task Force), một tổ chức chuẩn hóa các vấn đề liên quan đến Internet.

Hình 10 cho thấy các giao thức chính được sử dụng trong GMPLS. Theo kiến trúc

GMPLS được xác định, GMPLS chủ yếu bao gồm các phần mở rộng OSPF(Open

Shortest Path First) của giao thức định tuyến, phần mở rộng RSVP-TE của giao

thức báo hiệu, giao thức quản lý liên kết (LMP).



Hình 9: Kỹ thuật truyền tải đa lớp



Hình 10: Các giao thức chính của GMPLS

3. Sự tách rời của mặt phẳng dữ liệu với mặt phằng điều khiển

Một trong những tính năng của mạng GMPLS là mặt phẳng dữ liệu được tách rời

khỏi mặt phẳng điều khiển. Trong một mạng IP/MPLS, giả định rằng tất cả các nút

đều hỗ trợ giao thức IP/MPLS có giao diện có thể xác định và xử lý các gói tin.

Bằng cách này, các gói tin điều khiển của giao thức định tuyến hoặc giao thức

truyền tin có thể được truyền tải thơng qua các phương tiện vật lý như các gói dữ

liệu. Tuy nhiên, trong mạng GMPLS, tất cả các giao diện khơng cần phải có thể xác

định và xử lý gói tin. Quả thực, có những giao diện mà khơng thể xác định và xử lý

gói tin như TDM, LSC, hay giao diện FSC. Do đó, việc truyền gói tin điều khiển

GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Trang 10



được thực hiện một cách hợp lý bằng cách sử dụng một giao diện khác so với giao

diện sử dụng cho truyền dữ liệu. Như vậy, trong mạng GMPLS, mặt phẳng dữ liệu

và kiểm soát tách rời nhau một cách hợp lý. Giao diện của các nút trong mặt phẳng

điều khiển xác định và xử lý các gói tin.

Việc điều khiển các gói tin của giao thức định tuyến, giao thức báo hiệu, và LMP

được mô tả trong phần tiếp theo. Trong mạng GMPLS, các gói tin được truyền tải

thông qua mặt phẳng điều khiển mà tách rời khỏi mặt phẳng dữ liệu một cách hợp

lý.

4. Giao thức định tuyến

4.1 Mở rộng OSPF

Giao thức định tuyến thường được sử dụng trong một mạng IP/MPLS hiện tại là

OSPF (Open Shortest Path First), hoặc IS-IS (Intermediate System to Intermediate

System). Trong mạng GMPLS, các OSPF đã được sử dụng trong mạng IP thì được

mở rộng5. Trong phần mở rộng OSPF, giống như các khái niệm liên kết kỹ thuật

truyền tải (TE), phân cấp của LSP, liên kết khơng đánh số, gói liên kết và LSA

(link-state advertisement) đã được giới thiệu6.

Trong mạng GMPLS, như được minh họa bằng cấp bậc trong Hình 4, một LSP

lớp thấp hơn có thể trở thành một liên kết của một LSP lớp trên. Ví dụ, khi một LSP

được đặt trên đường TDM nhất định, đường TDM hoạt động như một liên kết cố

định đã xác định trong một thời gian dài. Khi LSP lớp thấp được thiết lập, nút gốc

của LSP khi nhìn từ các lớp trên thì được thơng báo trong mạng như một liên kết

lớp trên. LSP này được gọi là liên kết TE. Hình 11 thể hiện khái niệm liên kết TE

này. Dòng đứt qng trong Hình 11 (b) là một đường TDM. Có một đường trực tiếp

giữa A-C, nhưng khơng có giữa B-C. Trong trường hợp này, liên kết TE có một cấu

trúc như được chỉ ra trong Hình 11 (a). Trong lớp TDM, các LSP (TDM-LSP) hoạt

động như một liên kết TE giữa các gói tin và lớp. Khi PSC-LSP được thiết lập, định

tuyến được chọn theo cấu trúc liên kết được xây dựng bởi các liên kết TE. Mặc dù

TE là một liên kết trừu tượng, nhưng trong trường hợp nó được sử dụng cho kỹ

thuật truyền tải, chẳng hạn lựa chọn định tuyến khi thiết lập LSP, tiếp tục bằng cách

5, 2



OSPF Extensions in Support of Generalized MPLS



6



GMPLS - CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TỔNG QUÁT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI QUÁT CHUNG GMPLS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×