Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm của Công ty

2 Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

-38-



Về chế độ trả lương cho công nhân phục vụ

Trong quy chế lương của công ty, công nhân phụ được trả lương theo chế độ trả lương theo công việc. Việc áp

dụng trả lương theo cơng việc vẫn tốt. Vì hệ số công việc được quy đổi dựa trên bảng tiêu chuẩn đánh giá thực hiện

cơng việc, trong bảng đó đã quy định khối lượng công việc mục tiêu cần hoàn thành. Tuy nhiên, áp dụng trả lương gián

tiếp vẫn tốt hơn cho bộ phận này, vì cách trả lương này kích thích cơng nhân phụ phục vụ tốt cho cơng nhân chính, tạo

điều kiện cho cơng nhân chính nâng cao mức sản lượng.

4.2.2



Cách tính lương:

* Bước 1: Tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm gián tiếp

L

MxQ

















Đg =

Trong đó:

Đg : Đơn giá tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ;

L : Lương cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ;

M : Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ;

Q : Mức sản lượng của một cơng nhân chính.

* Bước 2: Tính tiền lương thực tế của cơng nhân phụ, phụ trợ (L1)

L 1 = Đg x Q1

Q1 : Mức hồn thành thực tế của cơng nhân chính.

Hồn thiện cơng tác định mức lao động

Tiền lương bình qn của bộ phận quản lý không chênh lệch quá cao so với tiền lương bình quân của lao động

trực tiếp sản xuất, nhưng thu nhập bình qn thì lại có sự chênh lệch rõ nét. Nguyên nhân là do đơn giá tiền lương cho

bộ phận này còn quá thấp, nguyên nhân đơn giá tiền lương thấp một phần là do cách xác định định mức lao động của

công ty chưa thực sự hiệu quả.

4.2.3



-39-



Phải hồn thiện cơng tác định mức lao động vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác trả lương cho lao động.

Nó là cơ sở để thực hiện phân phối theo lao động. Nhờ có mức lao động mới xác định được đơn giá tiền lương, mức

càng chính xác thì trả lương đúng và tạo động lức lao động càng mạnh mẽ.

Để định mức lao động được chính xác và mang lại tác dụng tích cực cần dựa vào đặc điểm, tính chất cơng việc

cụ thể cũng như quy trình cơng nghệ đang áp dụng, đồng thời phải lựa chọn phương pháp định mức lao động khoa học,

phù hợp.



-40-



PHỤ LỤC

Kết cấu quỹ tiền lương năm 2007

ST

Các quỹ lương

T

1 Quỹ tiền lương theo đơn giá

2

3

4

5

6



Quỹ tiền lương thời gian

Quỹ tiền lương phụ cấp

Quỹ thưởng

Quỹ tiền lương khác

Quỹ tiền lương chung



Số tiền (đổng)



Tỷ lệ (%)



11.987.761.90

7

180.980.310

381.143.920

1.348.623.214

1.050.193.029

14.984.702.38

0



Tốc độ tăng tiền lương bình quân và năng suất lao động bình quân

ST

Chỉ tiêu

W

T

1 Đơn vị

đ/người/tháng

2 Kỳ kế hoạch

4.660.000

3 Kỳ thực hiện

5.307.500

4 Tốc độ tăng (I)

1,139



80

1,2

2,54

9

7,24

100



L

đ/người/tháng

1.503.510

1.632.321

1,086



Tài liệu tham khảo

1. Trần Kim Dung (2001), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giáo Dục, tr.247-251.

2. Nguyễn Vân Điềm – Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân – Khoa kinh tế lao

động dân số, NXB Lao động – Xã hội, tr.217-230.

3. Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương Binh Xã hội Hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và

quản lý tiền lương,thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước.



-414. Thông tư số 08/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và trước thời

5.

6.

7.

8.



hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.

Thông tư Số 06/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựngđịnh mức

lao động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP của CHính phủ.

Luận văn tốt nghiệp: Hồn thiện các công tác tiền lương tại tổng công ty điện lực Hà Nội.

Chuyên đề báo cáo thực tập: Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Cơng ty Điện lực Ba Đình.

Chun đề thực tập tốt nghiệp: Hồn thiện công tác tiền lương tại công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×