Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích và đánh giá quy chế trả lương theo sản phẩm của Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất

2 Phân tích và đánh giá quy chế trả lương theo sản phẩm của Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất

Tải bản đầy đủ - 0trang

-162. Căn cứ quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của



Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương trong các công

ty nhà nước;

3. Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được đại hội cổ đông thành lập

thông qua ngày 05/12/2001;

4. Căn cứ vào biên bản cuộc họp ngày 27/5/2004 về việc thông qua quy chế tiền lương của

công ty cổ phần Diêm Thống Nhất ban hành kèm theo quyết định số 103 QĐ/TC ngày

01/6/2004;

5. Căn cứ vào những quy định của Nhà nước về việc xây dựng quy chế trả lương trong

công ty theo Nghị Định số 206/2004/NĐ-CP và các quy định liên quan trong các văn bản

Nhà nước khác, công ty đã xây dựng quy chế trả lương riêng cho mình.

Kết cấu bản quy chế trả lương của cơng ty

Quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất gồm 6 chương và 38 điều có nội

dung chính như sau:

Chương I. Những quy định chung (Điều 1-4)

Những căn cứ được dùng để xây dựng quy chế trả lương

Những nguyên tắc chung trong trả lương

Chương II. Nguồn hình thành quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương (Đ5-9)

Nguồn hình thành quỹ tiền lương

Sử dụng quỹ tiền lương

Chương III. Trả lương cho người lao động (Điều 10-30)

Nguyên tắc trả lương cho người lao động

Các hình thức trả lương

Những quy định cụ thể khác khi trả lương cho người lao động

Thời hạn trả lương cho người lao động

Chương IV. Chế độ nâng bậc lương cơ bản (Điều 30-31)

Căn cứ và điều kiện để nâng bậc lương

Thời gian nâng bậc lương

Chương V. Phân phối tiền thưởng (Điều 32-35)

Nguyên tắc chung trong phân phối tiền thưởng

Mức khen thưởng, đối tượng xét thưởng

Chương VI. Tổ chức thực hiện (Điều 36-39)

3.2.1.2



Các khoản mục chính về quy chế trả lương của công ty

Trong đề tài, chúng tơi chỉ tập trung phân tích các ngun tắc mà một bản quy chế trả

lương phải đảm bảo như việc tăng lương, trả lương thưởng, phúc lợi, phụ cấp cho người lao

động, và các quy định về việc trả lương khác nhau cho những đối tượng lao động khác nhau

về kết quả thực hiện công việc, kinh nghiệm và tiềm năng phát triển.

3.2.1.3



-17 Chế độ nâng bậc lương cơ bản



Điều 29: Việc nâng bậc lương cở bản cho người lao động thực hiện theo hướng dẫn tại

Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội. Cụ thể như

sau:

a. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu cơng việc, tình hình sản xuất, kinh doanh, sau khi tham

khảo ý kiến của Ban Chấp hành cơng đồn cơ sở hoặc Ban Chấp hành cơng đồn lâm

thời, cơng ty lập kế hoạch và tổ chức nâng bậc lương cho người lao động làm việc trong

công ty,

b. Căn cứ để nâng bậc lương đối với lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh là tiêu chuẩn

cấp bậc kỹ thuật ứng với công việc đảm nhận; đối với viên chức chuyên môn, nghiệp vụ,

nhân viên thừa hành, phục vụ là tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ viên chức và thâm

niên làm việc trong công ty

c. Điều kiện nâng bậc lương: Thường xun hồn thành tốt cơng việc được giao, bảo đảm

năng suất, chất lượng, hiệu quả và thời gian làm việc; Không trong thời gian bị thi hành

kỷ luật

Điều 30: Thời gian nâng bậc:

• Thời gian 2 năm đối với:

- Người lao động có thời hạn giữ bậc lương ít nhất 02 năm đối với các ngạch có hệ số mức

lương khởi điểm (bậc 1) hệ số thấp hơn 2,34;

- Người lao động 2 năm liền đạt chiến sĩ thi đua.

• Thời gian 3 năm đối với:

- Người lao động có thời hạn giữ bậc lương ít nhất 03 năm đối với ngạch có hệ số mức

lương khởi điểm từ 2,34 trở lên.

Đối với người lao động trực tiếp sản xuất, định kỳ 02 năm một lần, công ty cho đánh

giá trình độ tay nghề, chất lượng cơng việc hồn thành, trình Giám đốc xem xét nâng bậc

lương cho người lao động.

Đánh giá:

Theo quy định của nhà nước, thời gian nâng bậc lương như sau:

− Đối với các ngạch và các chức danh có u cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên:

Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm

(đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một

bậc lương;

− Đối với các ngạch và các chức danh có u cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở

xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong

ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch

hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.

Vậy, việc quy định về tăng bậc lương trong quy chế của công là hợp lý, xác định

đúng đối tượng và thời gian nâng bậc lương được quy định khá rõ ràng. Điều này mang lại

hiệu quả cao đối với người lao động, từ đó ảnh hưởng tốt đối với q trình hoạt động của

cơng ty.



-18-



Tuy nhiên, chế độ nâng bậc lương của công ty chỉ đề cập đến việc nâng việc lương

hằng năm, không có chế độ nâng bậc lương sớm hơn thời hạn nếu người lao động đạt thành

tích trong lao động, chuyên mơn, là chiến sĩ thi đua cấp quốc gia,… Vì thế, đây là thiếu sót

của cơng ty khi đã khơng khuyến khích được người lao động ra sức thi đua đạt thành tích

cấp cơ sở, cấp ngành hay quốc gia.

 Chế độ khen thưởng



Căn cứ vào những quy định của Nhà nước về chế độ tiền thưởng theo Nghị Định

206/2004/ND-CP công ty đã xây dựng quy chế tiền thưởng cho mình nhằm khuyến khích,

tạo động lực động viên, lơi cuốn mọi cá nhân, tập thể phát huy tính tích cực, năng động,

sáng tạo, nhiệt tình, vươn lên hồn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, góp phần khơng nhỏ

vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty.

Căn cứ xét thưởng:

+ Đối với lao động có định mức: Xét thưởng dựa vào kết quả làm việc thực tế so với định

mức lao động của công ty.

+ Đối với cán bộ quản lý: Dựa vào hiệu quả lảm việc của tập thể do cán bộ đó quản lý.

Mức khen thưởng: Căn cứ vào thành tích của lao động đạt được so với tiêu chuẩn để

xét thưởng được quy định trong quy chế trả lương hàng năm của công ty với 3 loại lao động

A, B, C và hệ số tiền thưởng tương ứng: A = 1; B = 0,8 ; C = 0.6. Trong đó, tiêu chuẩn để

đạt 3 loại lao động này được quy định trong quy chế trả thưởng của công ty.

Đối tượng xét thưởng: Tất cả các cán bộ, công nhân viên của công ty đạt tiêu chuẩn

thi đua trong kỳ cả về ý thức, trách nhiệm đối với cơng việc cũng như thành tích trong kết

quả sản xuất kinh doanh.

Công ty thực hiện việc thi đua khen thưởng trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công

bằng, công khai đối với mọi thành viên. Đồng thời kết hợp động viên khen thưởng cả về vật

chất lẫn tinh thần.

Dựa vào thành tích đạt được của các cá nhân và tập thể trong công ty trong năm qua,

công ty đã xây dựng quỹ tiền thưởng:

* Quỹ tiền thưởng của công ty:



Vthưởng = 1.292.890.715 đồng

Đánh giá:

Việc khen thưởng ln đóng một vai trò quan trọng trong bất cứ hoạt động xã hội,

bởi nó khơng chỉ là sự hỗ trợ về mặt vật chất mà còn tác động tích cực về mặt tinh thần.

Điều này đặc biệt đúng đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh của một công ty mà cụ thể

ở đây là công ty Diêm Thống Nhất. Trong quy chế này của công ty, các loại khen thưởng,

đối tượng khen thưởng và mức độ khen thưởng được quy định khá rõ ràng, quỹ thưởng của

công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong quỹ lương của cơng ty chứng tỏ có sự quan tâm đúng

mực của các cấp lãnh đạo trong việc khuyến khích lực lượng lao động thông qua việc khen

thưởng (xem phụ lục).



-19-



 Chế độ phúc lợi



Được quy định trong điều 29 như sau:

- Nghỉ làm việc để hội họp, huấn luyện dân quân tự vệ, tham gia cơng tác đảng, đồn thể:

Hưởng 100% mức tiền lương được duyệt.

- Nghỉ việc để điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng

theo chế độ Nhà nước quy định, nghỉ dưỡng sức: Được hưởng 100% tiền lương mức 1 của

chức danh đảm nhận.

- Những ngày nghỉ lễ, tết theo chế độ Nhà nước quy định: Hưởng nguyên lương (Người lao

động ở khâu trực tiếp và coi như trực tiếp SXKD tiền lương đã được tính vào đơn giá tiền

lương khốn sản phẩm, định biên lao động).

- Lao động đi học:

- Người lao động được Cơng ty cử đi học thì trong thời gian học tập được hưởng 100% tiền

lương mức 1 của chức danh đảm nhận trước khi đi học.

- Người lao động tự đi học, không thuộc mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng của Cơng ty, nhưng

Cơng ty có thể bố trí thời gian cho đi học thì tuỳ nội dung, chương trình học tập, Chủ tịch/

Giám đốc Cơng ty xem xét hỗ trợ 50% tiền luơng cơ bản (HSL NĐ 205/2004/NĐ-CP x mức

lương tối thiểu chung Nhà nước quy định)

- Người lao động trong thời gian bị đình chỉ công việc, tạm giam, tạm giữ: được ứng 50%

tiền lương mức 1 của chức danh đảm nhận.

- Lao động nghỉ hưu:

- Lao động khi nghỉ hưu: Được trợ cấp 03 tháng lương (mức 1) thuộc chức danh công việc

hiện hưởng trước khi nghỉ.

- Đối với cán bộ là công chức, cán bộ hưởng phụ cấp chức vụ: Nếu có nguyện vọng nghỉ

quản lý, điều hành trước 03 tháng tính đến thời điểm cán bộ, công chức đủ tuổi nghỉ hưu

theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành (Nam tròn 60 tuổi, nữ tròn 55 tuổi, lấy tròn

tháng) được hưởng tiền lương và cơm ca như đi làm.

- Trường hợp ngoại lệ, được đẩy lùi thời điểm nghỉ hưu:

+ Không quá 01 tháng đối với trường hợp thời điểm nghỉ hưu và hưởng chế độ hưu trí trùng

với ngày nghỉ Tết nguyên đán; cán bộ có vợ hoặc chồng, bố mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ

trần; bản thân và gia đình cán bộ bị thiệt hai nặng nề do thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn. Được

hưởng: 100% tiền mức 1.

+ Không quá 03 tháng đối với cán bộ đang điều trị do bị bệnh hoặc tai nạn; được hưởng:

100% tiền lương cơ bản (HSL NĐ 205/2004/NĐ-CP x mức lương tối thiểu chung Nhà nước

quy định).

+ Không quá 06 tháng đối với cán bộ đang mắc bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày

do Bộ Y tế ban hành; được hưởng: 70% tiền lương cơ bản (HSL NĐ 205/2004/NĐ-CP x

mức lương tối thiểu chung Nhà nước quy định).

+ Không quá 06 tháng đối với cán bộ đang trong thời điểm xem xét xử lý kỷ luật hoặc trong

thời gian bị khởi tố điều tra vụ án hình sự (khi chưa có kết luận cụ thể); được hưởng 50%



-20-



tiền lương cơ bản (HSL NĐ 205/2004/NĐ-CP x mức lương tối thiểu chung Nhà nước quy

định).

Đánh giá:

Các loại phúc lợi trong doanh nghiệp và điều kiện được hưởng các loại phúc lợi được

quy định rất rõ ràng và chi tiết. Tuy nhiên đó còn thiếu một vài khoản mục mà thiết nghĩ bản

quy chế của công ty cần bổ sung như thai sản, tử tuất, tai nạn lao động hay bệnh nghề

nghiệp (thuộc Phúc lợi bắt buộc) và các phúc lợi do lịch làm việc linh hoạt, các loại dịch vụ

cho người lao động (thuộc Phúc lợi tự nguyện) để có thể cung cấp các hỗ trợ tốt nhất, tạo

điều kiện để người lao động thoải mái và yên tâm làm tốt cơng việc của mình.

Chế độ trả lương cho các đối tượng khác nhau

Quy chế trả lương khác nhau cho những cá nhân khác nhau liên quan đến việc xác

định: kết quả thực hiện công việc, kinh nghiệm, thâm niên công tác và tiềm năng phát triển,

tất cả những điểm này chưa có quy định cụ thể, rõ ràng tại một khoản mục nào ngoại trừ

việc có lương thưởng cho những đối tượng hồn thành tốt cơng việc và nâng bậc lương cơ

bản cứ mỗi hai hoặc ba năm một lần, chứng tỏ công ty cũng chú trọng đến vấn đề thâm

niên, kinh nghiệm công tác, tuy nhiên sự quan tâm này chưa thực sự đúng mức và chi tiết,

thể hiện qua bản quy chế lương của cơng ty.





Hình thức trả lương theo sản phẩm của Công ty CP Diêm Thống Nhất

Hiện nay, cơng ty đang áp dụng hai hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và

trả lương theo sản phẩm. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, chúng tơi chỉ nghiên cứu và phân

tích về hình thức trả lương theo sản phẩm.

Hiện nay, theo quy chế đã đề ra (điều 11), công ty Diêm Thống Nhất áp dụng 4 chế

độ trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho từng loại đối tượng khác nhau, đó là:

1. Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

2. Trả lương theo sản phẩm tập thể

3. Trả lương theo cơng việc

4. Trả lương khốn

3.2.2



Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Đối tượng áp dụng: Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng cho những công nhân trực

tiếp sản xuất làm việc độc lập, có thể định mức, có thể kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm

một cách cụ thể và riêng biệt, như công nhân đóng vỏ bao thủ cơng, lao động phục vụ máy

xén giấy,…

Căn cứ trả lương: trên cơ sở định mức lao động do công ty xây dụng và kết quả làm

việc thực tế của người lao động qua số lượng sản phẩm làm được.

Cách tính:

Lspi = Qi x Đg x TLmindn

Trong đó:

3.2.2.1



-21









Lspi : Tiền lương sản phẩm của người lao động i

Qi : Sản lượng sản phẩm của người lao động i

Đg : Đơn giá tiền lương

TLmindn : Tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp (TLmindn = 503.000 đồng)



Lấy ví dụ về tiền lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân của bộ phận sản xuất diêm

hộp gỗ để hiểu rõ hơn về chế độ trả lương này.

Bộ phận sản xuất diêm hộp gỗ gồm có 5 giai đoạn chia thành 7 công việc. Mỗi công

việc do 1 người đảm nhận và kết quả công việc được xác định riêng cho từng lao động.



Tên công đoạn thực hiện



Cấp bậc

công

việc

(2)

5/6



Hệ số

lương



Mức thời

gian

(giờ/kiện)

(4)

0,072728



Hệ số

tiêu hao

vật tư

(5)

1,15



Mức thời gian

cho SP nhập

kho (giờ/kiện)

(6)=(4)x(5)

0,08364



Số lượng Đơn

SP thực lươn

tế

(7)

(8)=

2930

0



(1)

(3)

- Vận hành máy bào chặt

2,7

nan vành đáy

- Vận hành máy bào chặt

5/6

2,7

0,072728

1,34

0,09746

2200

nan ống

- Dán ống:

+ Vận hành máy dán ống

5/6

2,54 0,266664

1,05

0,28

950

+ Phục vụ phơi ống

4,7/6

2,38 0,266664

1,05

0,28

950

- Nấu hồ

5/6

2,54

0,032

1,05

0,0336

7800

- Xén giấy

+ Vận hành máy xén giấy

5/6

2,54

0,04

1,05

0,021

13500

+ Xén thủ công

5/6

2,36

0,1

1,05

0,052504

4600

Bảng 2: Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân của bộ phận sản xuất diêm hộp gỗ vào

tháng 12/2007



0



0

0



0

0



-22-



Đánh giá:

Theo công thức công ty đã đề ra, chúng tôi đánh giá như sau:Lspi = Qi x Đg x TLmindn

Công thức cơng ty đề ra để tính lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân khác với lý

thuyết đã đề ra ở chỗ, tiền lương của người lao động được nhân thêm với tiền lương

tối thiểu doanh nghiệp (TLmindn)

 Về cách xây dựng Đơn giá tiền lương

Đg = (T) = ….. (giờ/kiện sp)

Lcbcv

Qo



Theo như lý thuyết đã đề ra, Đg =

hoặc Đg = Lcbcv x T

Như vậy, công ty đã sử dụng cách tính đơn giá tiền lương dựa vào mức thời

gian để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Lcbcv được xác định bằng cách lấy .

Lcbcv được xác định một cách chi tiết, phù hợp. Ngoài hệ số lương là điều kiện

cần, cơng ty còn đưa hệ số tiêu hao vật tư vào để xác định Lcbcv và chia trung bình

cho số giờ sản xuất trung bình trong 1 tháng là 208 giờ.

Như vậy, đơn giá tiền lương của cơng ty được được tính trên đơn vị sản phẩm

(giờ/đơn vị sản phẩm) và được xây dựng rất phù hợp cho thấy việc đảm bảo tính

cơng bằng, minh bạch trong việc tính đơn giá, tuỳ vào trình độ chun mơn và đóng

góp của từng cá nhân đóng góp vào cơng ty mà đưa ra đơn giá lao động phù hợp.

 Về mức lương tối thiểu doanh nghiệp TLmindn

TLmindn = TLmin x (1 + K)

Trong đó:

− TLmin: Tiền lương tối thiểu chung do nhà nước quy định

− K: Hệ số điều chỉnh tăng thêm

◊ Năm 2007: TLmin = 450.000 đồng

◊ Công ty lựa chọn: K = 0,118

 TLmindn = 450.000 x (1 + 0,118 ) = 503.000 đồng.

Công thức xây dựng suất lương tối thiểu được công ty xây dựng đã được đảm

bảo trong khung quy định của nhà nước là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối

thiểu chung tối đa không quá 2 lần theo như Nghị Định 03/2001/ND-CP về sử đổi

bổ sung một số điều của Nghị Định số 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính Phủ.

Như vậy, mức lương tối thiểu doanh nghiệp đưa ra: 503.000đ là phù hợp.

Ưu, nhược điểm: của hình thức này mang những ưu, nhược điểm chung của hình

thức trả lương theo sản phẩm.



-23-



Trả lương sản phẩm tập thể

Đối tượng áp dụng: trả lương cho những cơng việc đòi hỏi phải có nhiều

người cùng tham gia thực hiện, công việc của mỗi cá nhân trong nhóm thì có liên

quan đến nhau.

Ví dụ như tổ vận hành máy dán nhãn phong chục gồm 4 người cùng tham gia

để vận hành, sản lượng làm được là kết quả chung của cả nhóm.

Cách tính lương:

Cơng thức:

3.2.2.2



∑L



sp



∑Q



i



=

x x TLmindn

Lspi = = x Đgi x Hhti



Trong đó:



∑L



sp



: Tiền lương sản phẩm của tổ trong tháng;







∑Q



i



: Sản lượng sản phẩm của tổ trong tháng;



: Tổng đơn giá tiền lương của tổ;



Lspi : Tiền lương cá nhân i trong tháng;



Đgi : Đơn giá tiền lương của cá nhân i;



Hhti : Hệ số hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân i.

Hệ số hồn thành được xác định thơng qua việc so sánh kết quả làm việc thực

tế của công nhân với các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc đã được xây dựng

trong các bảng tiêu chuẩn đánh giá thực hiện cơng việc cho từng loại cơng việc

tương ứng. Từ đó, tính được số điểm đánh giá cụ thể cho các cá nhân theo những

tiêu chí nhất định. Tổng điểm cuối cùng được đem đối chiếu với bảng tổng hợp đánh

giá mức độ hồn thành cơng việc (quy định trong quy chế trả lương của công ty)

dưới đây để xác định hệ số hồn thành cơng việc cho các cá nhân.





-24-



T Chỉ tiêu đánh giá thực

T hiện công việc (c/v)



Bảng 3: Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc

Kết quả đánh giá

Điểm

Điểm

Cao

Cao

Thấp

Thấp

Mức 1

Mức 2

nhấ

nhấ

nhất

nhất

t

t



-Thực hiện khối lượng

công việc (kl c/v)

1



+ Thực hiện kl c/v theo

kế hoạch được giao

+ Thực hiện kl c/v theo

chức trách ngồi kế

hoạch được giao



- Tính chất c/v thực

2

hiện

3 - Chất lượng c/v hoàn

thành

+ Chất lương c/v

+ Tiến độ thực hiện c/v

+ Tính sáng tạo trong

thực hiện c/v



Hồn thành vượt

mức klc/v được

giao



Hồn thành đầy đủ

Phức tạp, quan

trọng, đòi hỏi trình

độ cao



Tốt

Kịp thời, khẩn

trương

Thường xuyên đề

xuất các giải pháp

mới có hiệu quả



25



36



17



24



8



Điểm

Mức 3



Thấp C

nhất



nh



11



1



18



23



Hồn thành kl c/v

được giao



13



16



Khơng hồn thành

kl c/v được giao



8



1



12



Hồn thành



5



7



Khơng hồn thành



3



4



8



10



Mức độ quan

trọng và độ phức

tạp trung bình



5



7



Khơng phức tạp,

khơng u cầu

cao



3



4



31



39



19



27



10



1



12



17



8



11



5



7



5



6



3



4



1



2



7



8



4



6



2



3



Trung bình

Đúng thời gian

quy định

Đề xuất các giải

quyết c/v ở mức

trung bình



Khơng đạt u cầu

Khơng đúng thời

gian quy định

Khơng có các đề

xuất thực hiện c/v



-25-



+ Tính chủ động, độc

lập trong thực hiện c/v

- Ý thức, trách nhiệm

4

trong thực hiện c/v

5

Cộng



Cao



7



8



Trung bình



4



6



Khơng chủ động



2



3



Tốt



10



15



Trung bình



5



9



Yếu kém



2



4



74



100



47



66



26



3



Theo đó:

Lao động mức 1: là lao động có tổng số điểm nằm trong khoảng 74 - 100

Lao động mức 2: là lao động có tổng số điểm nằm trong khoảng 47 - 66

Lao động mức 3: là lao động có tổng số điểm nằm trong khoảng 29 - 39

Và tương ứng với các mức 1, 2 và 3 là các lao động loại A, B và C tương ứng với hệ số hồn thành cơng việc của

các loại lao động này là:

Bảng 4: Hệ số hồn thành cơng việc của các loại lao động

Kết quả giá công việc thực hiện Mức 1 Mức 2 Mức 3

A

B

C

Loại lao động

1

0,9

0,8

Hệ số hồn thành cơng việc

Ví dụ, tiền lương của tổ vận hành máy dán nhãn diêm tháng 12/2007 như sau:

Bảng 5: Tiền lương các lao động trong tổ vận hành máy dán nhãn diêm vào tháng 12/2007

Lao

Hệ số

Cấp bậc

Mức thời

độn

Hệ số

Đơn giá tiền

hồn

Tiền

cơng

gian

Đgi x Hhti

g

lương

lương (Đg)

thành

lương/tháng

việc

(ca/kiện)

thứ

(Hht)

(4)=(2)x(3)/20

(1)

(2)

(3)

(5)

(6)=(4)x(5)

(7)

8

1

5/6

2,54

0,05002

0,0006108

1

0,0006108

2.111.369



-26-



2



5/6



2,54



0,05002



0,0006108



0,9



3



5/6



2,54



0,05002



0,0006108



0,9



4



5/6



2,54



0,05002



0,0006108



0,8



Tổng



10,16



0,0024432



0,0005497

2

0,0005497

2

0,0004886

4

0,0021988

8



1.900.233

1.900.233

1.689.095

7.600.930



- Tổng số giờ làm việc trong tháng của một công nhân sản xuất là: 8 giờ/ca x 26 ca/tháng = 208 giờ/tháng

- Tổng sản lượng của cả tổ tháng 12/2007 là 6.185 kiện

- Tổng tiền lương sản phẩm của cả tổ trong tháng:



∑ Lsp



= 6.185 x 0,0024432 x 503.000

= 7.600.930 đồng

- Chia lương cho các thành viên:

+ Lương của cơng nhân có hệ số hoàn thành là 1:

Lsp1 = x 0,0006108 x 1

= 2.111.369 đồng

+ Lương của cơng nhân có hệ số hồn thành là 0,9:

Lsp2 = x 0,0006108 x 0,9

= 1.900.233 đồng

+ Tương tự tính lương cho các cá nhân còn lại.

Tương tự tính lương cho các tổ còn lại.

Đánh giá:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích và đánh giá quy chế trả lương theo sản phẩm của Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×