Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Hình thức trả lương theo sản phẩm

4 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

-11-



2.4.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Khái niệm: Đây là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra

và đơn giá tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm.

Điều kiện áp dụng: Cơng nhân sản xt chính mà cơng việc của họ mang tính chất độc lập

tương đối, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chính xác.

Cách tính lương:

* Bước 1: Tính đơn giá sản phẩm (Đg)

Lcbcv

Qo



Đg =















hoặc



Đg = Lcbcv x T



Trong đó:

Lcbcv : Lương cấp bậc công việc (tháng, ngày);

Q0 : Mức sản lượng của công nhân trong kỳ;

T : Mức thời gian để hoàn thành một đơn vị sản phẩm.

* Bước 2: Tính lương cho cơng nhân trong kỳ

L = Đg x Q

Trong đó:

L : Tiền lương thực tế mà cơng nhân nhận được;

Q : Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.

2.4.2 Chế độ trả lương sản phẩm tập thể

Khái niệm: Là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà một nhóm

lao động (tổ sản xuất…) đã hoàn thành.

Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với những cơng việc đòi hỏi nhiều người tham gia, mà

công việc của mỗi cá nhân đều liên quan đến nhau.

Cách tính lương:

* Bước 1: Tính đơn giá sản phẩm tập thể (Đg)

Lcbcv

Qo



- Theo số lượng sản phẩm mà tổ hoàn thành trong kỳ: Đg =

- Theo thời gian hao phí để tổ hồn thành một đơn vị sản phẩm

Đg = Lcbcv x To









Trong đó:

Lcbcv : Tiền lương cấp bậc công việc của cả tổ;

 Qo : Mức sản lượng của cả tổ;

To : Mức thời gian của tổ.

* Bước 2: Tính tiền lương thực tế của cả tổ

L = Đg x Q



-12-













Trong đó:

Q : Sản lượng thực tế cả tổ đã hoàn thành;

L : Tiền lương thực tế của cả tổ.

* Bước 3: Chia lương cho các cá nhân trong tổ. Có 2 phương pháp sau:

Phương pháp 1: Dùng hệ số điều chỉnh

L

Lo



+ Bước 1: Xác định hệ số điều chỉnh (Hđc)

: Hđc =



L0 : Tiền lương cấp bậc của tổ.

+ Bước 2: Tính tiền lương cho từng công nhân (Li): Li = Lcbcvi x Hđc



Lcbcvi : Lương cấp bậc công việc bậc i;



Phương pháp 2: Dùng giờ - hệ số:

+ Bước 1: Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác nhau ra

số giờ làm việc của công nhân bậc I

n



∑ T xH

i



Tqđ =











i



i =1



Trong đó:

Tqđ : Tổng số giờ đã quy đổi ra giờ bậc I của cả tổ;

n : Tổng số người trong tổ;

Ti : Thời gian làm việc của công nhân i;

Hi : Hệ số lương bậc i trong thang lương.



+ Bước 2: Tính tiền lương cho 1 giờ của công nhân bậc I (LI): LI =

+ Bước 3: Tính tiền lương cho cơng nhân i (Li)

L i = L I x T i x Hi



L

Tqđ



2.4.3 Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Khái niệm: Là chế độ trả lương căn cứ vào mức sản lượng của cơng nhân chính mà những

lao động được trả theo hình thức này đã trợ giúp để họ hồn thành mức sản lượng đó.

Điều kiện áp dụng: Cơng nhân phụ, làm công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt

động của cơng nhân chính.

Cách tính lương:

* Bước 1: Tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm gián tiếp

L

MxQ



Đg =





Trong đó:

Đg : Đơn giá tiền lương của cơng nhân phụ, phụ trợ;



-13-















L : Lương cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ;

M : Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ;

Q : Mức sản lượng của một công nhân chính.

* Bước 2: Tính tiền lương thực tế của công nhân phụ, phụ trợ (L1)

L1 = Đg x Q1

Q1 : Mức hồn thành thực tế của cơng nhân chính.



2.4.4 Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán

Khái niệm: Là chế độ trả lương căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng cơng việc đã

được giao khốn cho người lao động.

Điều kiện áp dụng: Áp dụng phổ biến trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc một

số ngành mà cơng nhân làm các cơng việc mang tính đột xuất, không xác định mức lao động

ổn định trong thời gian dài.

Cách tính lương:

L = Đgk x Q

Trong đó:



L : Tiền lương thực tế công nhân nhận được;



Đgk : Đơn giá giao khốn cho một sản phẩm hay cơng việc;



Q : Số lượng sản phẩm được hoàn thành.



-14-



Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG

THEO SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN DIÊM THỐNG NHẤT

3.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

− Tiền thân của công ty là Nhà máy Diêm Thống nhất được thành lập năm 1956, đây là

nhà máy đầu tiên được xây dựng tại Miền Bắc XHCN.

− Năm 1967: Nhà Máy Diêm Thống nhất tách ra thành hai đơn vị: Nhà máy Diêm Thống

Nhất (cơ sở sơ tán tại Hà Bắc) và nhà máy Diêm Hưng Long (cơ sở sơ tán ở Hưng Yên).

− Năm 1969: Nhà máy Diêm Hưng Long sáp nhập lại với nhà máy Diêm Thống Nhất (trụ

sở chuyển về Cầu Đuống – Hà Nội ).

− Năm 1984: Sáp nhập nhà máy Gỗ Cầu Đuống và Nhà máy Diêm Thống Nhất thành Xí

nghiệp Liên Hiệp Gỗ Diêm Cầu Đuống.

− Năm 1988: Nhà máy Diêm Thống Nhất được tách ra khỏi Xí nghiệp Liên Hiệp Gỗ Diêm

Cầu Đuống.

− Năm 1993: Nhà máy chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp với tên gọi

Cơng ty Diêm Thống nhất.

− Năm 2002: Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Cơng ty cổ phần với tên gọi

Cơng ty cổ phần Diêm Thống nhất với số cổ phần do Tổng Công ty Giấy Việt Nam nắm

giữ chi phối.

Đặc điểm kinh doanh của cơng ty

Ngành nghề kinh doanh:



Sản xuất kinh doanh Diêm, Giấy, Bao bì carton sóng



In ấn và các dịch vụ liên quan đến in



Xuất nhập khẩu trực tiếp



Các dịch vụ kinh doanh, thương mại, dịch vụ khác

Ngày 16/12/2008 được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn – QUACERT –

Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn TCVN ISO

9001: 2000/ISO 9001:2000

Địa bàn kinh doanh chính: Thành Phố Hà Nội , Hải Phòng , Quảng Ninh, Đà

Nẵng, Lạng

Thành Phố Hồ Chí Minh.

Ban Sơn,

kiểm soát

Hội đồng quản trị

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

3.1.2



Tổng giám đốc



Phó tổng giám đốc



P.Kỹ thuật



Phó tổng giám đốc



P.tổ Chức Văn phònggg P. bảo vệ



P.kinh doanh



Kế tốn trưởng



P.tài vụ



-15-



XNghiệp que diêm

Xnghiêp hộp baoXNghiệp cơ điện XNghiệp in & giấy XN bbì carton



Tổ sản xuất



Tổ sản xuất



Tổ sản xuất



Tổ sản xuất



Tổ sản xuất



Đặc điểm về lao động

Tổng số lao động tính đến thời điểm 31/12/2007 là 612 người.

Bảng 1: Kết cấu lao động theo loại lao động và độ tuổi lao động

Tu

ổi

Cộn

<30 30 - 40 40 - 45 45 - 50 >50

g

Loại lao động

Quản lý

4

7

7

9

5

32

25

13

11

17

0

66

Phục vụ

63

87

149

188

27

514

Trực tiếp sản xuất

92

107

167

214

32

612

Cộng

15

17,52

27,25

35

5,23 100

Tỷ lệ %

3.1.3



Mỗi loại lao động khác nhau sẽ có hình thức trả lương khác nhau. Trong đó, lao động

trực tiếp sản xuất đơng nhất và có hình thức trả lương đa dạng nhất tùy theo loại lao động.

Bộ phận lao động quản lý và phục vụ của công ty được trả lương theo hình thức trả theo

cơng việc.

3.2 Phân tích và đánh giá quy chế trả lương theo sản phẩm của Công ty Cổ phần

Diêm Thống Nhất

3.2.1 Quy chế trả lương của Công ty CP Diêm Thống Nhất

Dựa vào các quy định cụ

củasốt

Nhà Nước, cơng ty Cổ phần Diêm Thống Nhất tiến

Banthể

kiểm

Hội đồng quản trị

hành xây dựng quy chế trả lương từ đó cho phép cơng ty xây dựng một khung cơ sở pháp lý

chính thức, hồn thiện bộ quy chế của công ty, đảm bảo rằng công ty hoạt động đúng pháp

Tổng

đốcngười lao động, qua đó

luật và ln ln đảm bảo thực hiện đúng và tốt các nghĩa

vụgiám

đối với

mục têu hướng đến không chỉ ổn định được tổ chức và sản xuất công ty, nâng cao doanh thu

cho công ty mà còn đảm bảo ổn đinh đời sống của người lao động, tạo sự phát triển bền

Phólao

tổng

giám

Kế tốn trưởng

Phó tổng giám đốc

vững 3 bên: công ty, người

động

và đốc

xã hội.

3.2.1.1 Các căn cứ xây dựng quy chế trả lương của Công ty

1. Căn cứ NĐ 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương, thu

P.Kỹnghiệp;

thuật

P.tổ

Văn phònggg P. bảo vệ P.kinh doanh

P.tài vụ

nhập trong các doanh

Chức



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×