Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN DIÊM THỐNG NHẤT

Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN DIÊM THỐNG NHẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

-15-



XNghiệp que diêm

Xnghiêp hộp baoXNghiệp cơ điện XNghiệp in & giấy XN bbì carton



Tổ sản xuất



Tổ sản xuất



Tổ sản xuất



Tổ sản xuất



Tổ sản xuất



Đặc điểm về lao động

Tổng số lao động tính đến thời điểm 31/12/2007 là 612 người.

Bảng 1: Kết cấu lao động theo loại lao động và độ tuổi lao động

Tu

ổi

Cộn

<30 30 - 40 40 - 45 45 - 50 >50

g

Loại lao động

Quản lý

4

7

7

9

5

32

25

13

11

17

0

66

Phục vụ

63

87

149

188

27

514

Trực tiếp sản xuất

92

107

167

214

32

612

Cộng

15

17,52

27,25

35

5,23 100

Tỷ lệ %

3.1.3



Mỗi loại lao động khác nhau sẽ có hình thức trả lương khác nhau. Trong đó, lao động

trực tiếp sản xuất đơng nhất và có hình thức trả lương đa dạng nhất tùy theo loại lao động.

Bộ phận lao động quản lý và phục vụ của công ty được trả lương theo hình thức trả theo

cơng việc.

3.2 Phân tích và đánh giá quy chế trả lương theo sản phẩm của Công ty Cổ phần

Diêm Thống Nhất

3.2.1 Quy chế trả lương của Công ty CP Diêm Thống Nhất

Dựa vào các quy định cụ

củasốt

Nhà Nước, cơng ty Cổ phần Diêm Thống Nhất tiến

Banthể

kiểm

Hội đồng quản trị

hành xây dựng quy chế trả lương từ đó cho phép cơng ty xây dựng một khung cơ sở pháp lý

chính thức, hồn thiện bộ quy chế của công ty, đảm bảo rằng công ty hoạt động đúng pháp

Tổng

đốcngười lao động, qua đó

luật và ln luôn đảm bảo thực hiện đúng và tốt các nghĩa

vụgiám

đối với

mục têu hướng đến không chỉ ổn định được tổ chức và sản xuất công ty, nâng cao doanh thu

cho cơng ty mà còn đảm bảo ổn đinh đời sống của người lao động, tạo sự phát triển bền

Phólao

tổng

giám

Kế tốn trưởng

Phó tổng giám đốc

vững 3 bên: cơng ty, người

động

và đốc

xã hội.

3.2.1.1 Các căn cứ xây dựng quy chế trả lương của Công ty

1. Căn cứ NĐ 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương, thu

P.Kỹnghiệp;

thuật

P.tổ

Văn phònggg P. bảo vệ P.kinh doanh

P.tài vụ

nhập trong các doanh

Chức



-162. Căn cứ quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của



Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương trong các công

ty nhà nước;

3. Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được đại hội cổ đông thành lập

thông qua ngày 05/12/2001;

4. Căn cứ vào biên bản cuộc họp ngày 27/5/2004 về việc thông qua quy chế tiền lương của

công ty cổ phần Diêm Thống Nhất ban hành kèm theo quyết định số 103 QĐ/TC ngày

01/6/2004;

5. Căn cứ vào những quy định của Nhà nước về việc xây dựng quy chế trả lương trong

công ty theo Nghị Định số 206/2004/NĐ-CP và các quy định liên quan trong các văn bản

Nhà nước khác, công ty đã xây dựng quy chế trả lương riêng cho mình.

Kết cấu bản quy chế trả lương của công ty

Quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất gồm 6 chương và 38 điều có nội

dung chính như sau:

Chương I. Những quy định chung (Điều 1-4)

Những căn cứ được dùng để xây dựng quy chế trả lương

Những nguyên tắc chung trong trả lương

Chương II. Nguồn hình thành quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương (Đ5-9)

Nguồn hình thành quỹ tiền lương

Sử dụng quỹ tiền lương

Chương III. Trả lương cho người lao động (Điều 10-30)

Nguyên tắc trả lương cho người lao động

Các hình thức trả lương

Những quy định cụ thể khác khi trả lương cho người lao động

Thời hạn trả lương cho người lao động

Chương IV. Chế độ nâng bậc lương cơ bản (Điều 30-31)

Căn cứ và điều kiện để nâng bậc lương

Thời gian nâng bậc lương

Chương V. Phân phối tiền thưởng (Điều 32-35)

Nguyên tắc chung trong phân phối tiền thưởng

Mức khen thưởng, đối tượng xét thưởng

Chương VI. Tổ chức thực hiện (Điều 36-39)

3.2.1.2



Các khoản mục chính về quy chế trả lương của công ty

Trong đề tài, chúng tơi chỉ tập trung phân tích các ngun tắc mà một bản quy chế trả

lương phải đảm bảo như việc tăng lương, trả lương thưởng, phúc lợi, phụ cấp cho người lao

động, và các quy định về việc trả lương khác nhau cho những đối tượng lao động khác nhau

về kết quả thực hiện công việc, kinh nghiệm và tiềm năng phát triển.

3.2.1.3



-17 Chế độ nâng bậc lương cơ bản



Điều 29: Việc nâng bậc lương cở bản cho người lao động thực hiện theo hướng dẫn tại

Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội. Cụ thể như

sau:

a. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu cơng việc, tình hình sản xuất, kinh doanh, sau khi tham

khảo ý kiến của Ban Chấp hành cơng đồn cơ sở hoặc Ban Chấp hành cơng đồn lâm

thời, cơng ty lập kế hoạch và tổ chức nâng bậc lương cho người lao động làm việc trong

công ty,

b. Căn cứ để nâng bậc lương đối với lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh là tiêu chuẩn

cấp bậc kỹ thuật ứng với công việc đảm nhận; đối với viên chức chuyên môn, nghiệp vụ,

nhân viên thừa hành, phục vụ là tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ viên chức và thâm

niên làm việc trong công ty

c. Điều kiện nâng bậc lương: Thường xun hồn thành tốt cơng việc được giao, bảo đảm

năng suất, chất lượng, hiệu quả và thời gian làm việc; Không trong thời gian bị thi hành

kỷ luật

Điều 30: Thời gian nâng bậc:

• Thời gian 2 năm đối với:

- Người lao động có thời hạn giữ bậc lương ít nhất 02 năm đối với các ngạch có hệ số mức

lương khởi điểm (bậc 1) hệ số thấp hơn 2,34;

- Người lao động 2 năm liền đạt chiến sĩ thi đua.

• Thời gian 3 năm đối với:

- Người lao động có thời hạn giữ bậc lương ít nhất 03 năm đối với ngạch có hệ số mức

lương khởi điểm từ 2,34 trở lên.

Đối với người lao động trực tiếp sản xuất, định kỳ 02 năm một lần, công ty cho đánh

giá trình độ tay nghề, chất lượng cơng việc hồn thành, trình Giám đốc xem xét nâng bậc

lương cho người lao động.

Đánh giá:

Theo quy định của nhà nước, thời gian nâng bậc lương như sau:

− Đối với các ngạch và các chức danh có u cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên:

Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm

(đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một

bậc lương;

− Đối với các ngạch và các chức danh có u cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở

xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong

ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch

hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.

Vậy, việc quy định về tăng bậc lương trong quy chế của công là hợp lý, xác định

đúng đối tượng và thời gian nâng bậc lương được quy định khá rõ ràng. Điều này mang lại

hiệu quả cao đối với người lao động, từ đó ảnh hưởng tốt đối với q trình hoạt động của

cơng ty.



-18-



Tuy nhiên, chế độ nâng bậc lương của công ty chỉ đề cập đến việc nâng việc lương

hằng năm, khơng có chế độ nâng bậc lương sớm hơn thời hạn nếu người lao động đạt thành

tích trong lao động, chun mơn, là chiến sĩ thi đua cấp quốc gia,… Vì thế, đây là thiếu sót

của cơng ty khi đã khơng khuyến khích được người lao động ra sức thi đua đạt thành tích

cấp cơ sở, cấp ngành hay quốc gia.

 Chế độ khen thưởng



Căn cứ vào những quy định của Nhà nước về chế độ tiền thưởng theo Nghị Định

206/2004/ND-CP công ty đã xây dựng quy chế tiền thưởng cho mình nhằm khuyến khích,

tạo động lực động viên, lơi cuốn mọi cá nhân, tập thể phát huy tính tích cực, năng động,

sáng tạo, nhiệt tình, vươn lên hồn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, góp phần khơng nhỏ

vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty.

Căn cứ xét thưởng:

+ Đối với lao động có định mức: Xét thưởng dựa vào kết quả làm việc thực tế so với định

mức lao động của công ty.

+ Đối với cán bộ quản lý: Dựa vào hiệu quả lảm việc của tập thể do cán bộ đó quản lý.

Mức khen thưởng: Căn cứ vào thành tích của lao động đạt được so với tiêu chuẩn để

xét thưởng được quy định trong quy chế trả lương hàng năm của công ty với 3 loại lao động

A, B, C và hệ số tiền thưởng tương ứng: A = 1; B = 0,8 ; C = 0.6. Trong đó, tiêu chuẩn để

đạt 3 loại lao động này được quy định trong quy chế trả thưởng của công ty.

Đối tượng xét thưởng: Tất cả các cán bộ, công nhân viên của công ty đạt tiêu chuẩn

thi đua trong kỳ cả về ý thức, trách nhiệm đối với cơng việc cũng như thành tích trong kết

quả sản xuất kinh doanh.

Công ty thực hiện việc thi đua khen thưởng trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công

bằng, công khai đối với mọi thành viên. Đồng thời kết hợp động viên khen thưởng cả về vật

chất lẫn tinh thần.

Dựa vào thành tích đạt được của các cá nhân và tập thể trong công ty trong năm qua,

công ty đã xây dựng quỹ tiền thưởng:

* Quỹ tiền thưởng của công ty:



Vthưởng = 1.292.890.715 đồng

Đánh giá:

Việc khen thưởng luôn đóng một vai trò quan trọng trong bất cứ hoạt động xã hội,

bởi nó khơng chỉ là sự hỗ trợ về mặt vật chất mà còn tác động tích cực về mặt tinh thần.

Điều này đặc biệt đúng đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh của một công ty mà cụ thể

ở đây là công ty Diêm Thống Nhất. Trong quy chế này của công ty, các loại khen thưởng,

đối tượng khen thưởng và mức độ khen thưởng được quy định khá rõ ràng, quỹ thưởng của

công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong quỹ lương của công ty chứng tỏ có sự quan tâm đúng

mực của các cấp lãnh đạo trong việc khuyến khích lực lượng lao động thông qua việc khen

thưởng (xem phụ lục).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN DIÊM THỐNG NHẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×