Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng đạt yêu cầu và

một tương lai phát triển lâu dài, công ty đã mạnh dạn xây dựng quy trình sản xuất,

điều hành quản lý tại MIDA theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 (liên tục

từ 26/10/2006) và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001-2004 (27/12/2006). Bảo

đảm MIDA cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng tốt nhất và bảo vệ môi

trường xanh, sạch. Cả hai hệ thống trên được Bureau Veritas Certification cấp giấy

chứng nhận.

Khách hàng hiện tại của công ty bao gồm các cơng ty Nhật, Mỹ, Canada, Hàn

Quốc, Thái Lan,… Chính sách của Công ty xem sự thỏa mãn của khách hàng là ưu

tiên hàng đầu. Luôn cung cấp cho khách hàng một giải pháp hoàn hảo từ thiết kế sản

phẩm và khn mẫu, sản xuất, trang trí, đóng gói để cung cấp sản phẩm để đạt được

kết quả:

- Hài lòng cho khách hàng.

- Giao hàng nhanh nhất.

- Giá cả cạnh tranh nhất.

- Các dịch vụ sau bán tốt nhất.

Tầm nhìn của MIDA Precision Mold là trở thành nhà sản xuất khuôn mẫu chính

xác và linh kiện nhựa kỹ thuật hàng đầu, xứng đáng là đối tác tin cậy, hợp tác ổn định

lâu dài tại Việt Nam.

2.1.1.2. Ngành nghề, sản phẩm kinh doanh

Cơng ty Khn chính xác Minh Đạt là nhà sản xuất chun nghiệp về khn mẫu

chính xác, khn chất lượng cao, sản phẩm nhựa y tế, nhựa điện tử, nhựa kỹ thuật

chính xác, nhựa chất lượng cao. Cụ thể lĩnh vực sản xuất chính của cơng ty:

 Thiết kế và chế tạo khn ép nhựa chính xác.

 Linh kiện nhựa kỹ thuật cho ngành điện tử.

 Linh kiện nhựa y tế, nhựa công nghiệp.

 Nắp nút nhựa cho chai lọ trong ngành mỹ phẩm.

Sản phẩm làm ra luôn đảm bảo về chất lượng tốt nhất và chính xác nhất mang

tính chuyên nghiệp và hiện đại.

2.1.1.3. Thành phần Nhân sự

Đội ngũ nhân sự quản lý, kỹ thuật và KCS của công ty gồm những kỹ sư cơ khí

và kỹ sư polymer hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc sản xuất, chế tạo trong ngành cơ

khí khn mẫu chính xác và ngành ép sản phẩm nhựa kỹ thuật chính xác, chất lượng

cao tại các công ty Nhật, Đức và các công ty nhựa danh tiếng của Việt Nam.

Đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, u nghề. Bên cạnh đó, cơng ty thường xun

cung cấp các chính sách hỗ trợ, cập nhật kiến thức mới, hệ thống quản lý đạt tiêu

chuẩn quốc tế, hệ thống thiết bị đồng bộ cho đội ngũ nhân viên nhằm mang lại hiệu

quả và sự phát triển bền vững trong tương lai.

Hiện tại công ty đang hoạt động với cơ cấu tổ chức bao gồm các Bộ phận:

 Ban Giám đốc

 Phòng Hành chính – Nhân sự và dịch vụ Khách hàng

8



 Phòng Kế tốn – Tài chính

 Bộ phận Sản xuất

 Bộ phận Mua hàng

2.1.2. Hình thức trả lương của Cơng ty TNHH Khn chính xác Minh Đạt

Hiện nay, cơng ty MIDA đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian mỗi

tháng một lần. Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc

lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng

lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất tại các

doanh nghiệp tại Việt Nam.

Do đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất công nghiệp với các

khách hàng chủ yếu là các công ty hợp tác lâu dài nên doanh thu khơng biến động

nhiều qua các năm. Quy trình tạo ra sản phẩm của người lao động chủ yếu là dựa vào

máy móc cơng nghệ.

Các sản phẩm của cơng ty làm ra đòi hỏi chất lượng hơn là khối lượng đặc biệt

hướng đến mục tiêu công ty đặt ra là sản phẩm làm ra luôn đảm bảo về chất lượng tốt

nhất - chính xác nhất mang tính chuyên nghiệp và hiện đại vì tính chất của sản xuất

như vậy nên thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không được đảm bảo được chất

lượng và không đem lại hiệu quả thiết thực.

Nhìn chung, cơng ty áp dụng hình thức này vì đây là phương thức trả lương đơn

giản nhất, dễ thực hiện, hiệu quả nhất trong các hình thức trả lương đối với cơng ty.

Trong những năm qua, tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển,

doanh thu tăng làm cho mức lương của nhân viên trong công ty tăng lên. Bên cạnh đó,

những yếu tố về trình độ nhân viên lành nghề, kinh nghiệm người lao động, mức độ

hồn thành cơng việc,… là yếu tố cơ bản để tính lương, thưởng cho nhân viên.

2.2. Phân tích hình thức trả lương của Cơng ty TNHH Khn chính xác Minh

Đạt

2.2.1. Khái quát về công tác trả lương tại công ty

2.2.1.1. Bậc lương khởi điểm cho nhân viên mới



9



Bảng 2.1: Bậc lương khởi điểm đối với lao động phổ thông, bảo vệ, tài xế

Vị trí Trình độ học Trình độ tay Lương cơ bản

công

Lương ngày

vấn

nghề

việc

Chưa tốt nghiệp Không

86,538

LĐPT PTTH

Tốt

nghiệp Không

88.269

PTTH

(12/12)

Chưa tốt

nghiệp Không

91.846

Bảo

PTTH

Tốt

nghiệp Không

vệ

93.654

PTTH

(12/12)

Ưu tiên lớp 12 Dấu B2

122.231

Tài xế

Dấu C

134.462

trở lên



Lương tháng (26

ngày)

2.250.000

2.295.000

2.388.000

2.435.000

3.178.000

3.496.000



Bảng 2.2: Bậc lương khởi điểm đối với nhân viên

có trình độ chun mơn và tay nghề

Các trường ngồi

Trình

độ Tp.HCM

Trình độ

Lương

chun mơn

Lương

học vấn

tháng

và tay nghề

ngày

(26 ngày)

2.504.00

Cơng

Giỏi

96.308

0

nhân kỹ

2.455.00

thuậtKhá

94.423

0

Trung học

2.407.00

Trung bình

92.577

nghề

0

2.755.00

Giỏi

105.962

0

Trung học

2.701.00

chuyên

Khá

103.885

0

nghiệp

2.648.00

Trung bình

101.846

0

3.030.00

Giỏi

116.538

0

2.971.00

Cao Đẳng Khá

114.269

0

2.912.00

Trung bình

112.000

0

Đại học

4.682.00

Giỏi

180.077

0

Khá



176.538



4.590.00

0

10



Các trường trong

Tp.HCM

Lương

Lương

tháng

ngày

(26 ngày)



Phụ cấp

thu hút

ứng viên

tiềm

năng



100.192



2.605.000



98.231



2.554.000



96.308



2.504.000



110.231



2.866.000



108.077



2.810.000



105.962



2.755.000



121.231



3.152.000



118.885



3.091.000



116.538



3.030.000



187.346



1.000.00

4.871.000 0



183.654



4.775.000 500.000



Trung bình



173.077



4.500.00

0



180.077



4.682.000



200.000



Bậc lương khởi điểm đối với các đối tượng có trình độ chun mơn và tay nghề

trên của cơng ty chỉ áp dụng cho hệ chính quy. Riêng các đối tượng thuộc hệ dân lập ở

khu vực Hồ Chí Minh được áp dụng theo mức của các trường ngồi khu vực Hồ Chí

Minh bởi vì cơng ty hiện đang có cơ sở tại Long An.

Phụ cấp thu hút ứng viên chỉ áp dụng đối với những ứng viên tiềm năng thuộc

các trường điểm trong khu vực Hồ Chí Minh như : Đại học Kinh Tế TP.HCM, Đại học

Kinh Tế - Luật, Đại học Bách Khoa TP.HCM, Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM.

2.2.1.2. Thang bảng lương công ty đang áp dụng

Theo Nghị định số 103/2012/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 4/12/2012 và

bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20/1/2013 quy định điều chỉnh mức lương tối thiểu theo

vùng áp dụng ở các doanh nghiệp thì cơng ty TNHH Khn chính xác Minh Đạt có cơ

sở tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An, thuộc vùng II được quy định trong phụ lục kèm

theo của Nghị định trên. Vì vậy mức lương tối thiểu cơng ty đang áp dụng như sau:

- Đối tượng chưa qua đào tạo: 2,100,000 VNĐ

- Đối tượng đã qua đào tạo: 2,250,000 VNĐ (Kể cả những đối tượng được đào

tạo ở bên ngoài hoặc được chính cơng ty đào tạo).

Cơng ty xây dựng thang bảng lương để trả lương nhân viên dựa trên thang bảng

lương khởi điểm và Nghị định của Chính phủ về mức lương tối thiểu theo vùng.

Hệ số lương ở các bậc được điều chỉnh như sau:

Hệ số lương bậc (t+1) = Hệ số lương bậc t *110%



11



Bảng 2.3: Thang bảng lương bộ phận gián tiếp, chuyên môn nghiệp vụ



Bảng 2.4: Thang bảng lương bộ phận liên quan sản xuất



12



2.2.2. Các khoản tính lương tại cơng ty

2.2.2.1. Tiền lương tháng

Tiền lương cơ bản của công ty được xác định dựa trên thang bảng lương của

cơng ty. Theo đó cơng thức tính tiền của cơng ty được xác định như sau:

Tiền lương tháng = Tiền lương cơ bản/ 26 * Số ngày làm việc thực tế

= (Mức lương tối thiểu * HSL)/26 * Số ngày làm việc thực tế

Cuối mỗi tháng công ty sẽ tổng hợp số ngày công của nhân viên để xác định số

ngày đi làm thực tế của họ.

Ví dụ: Anh Phan Thế Quý là tổ trưởng kỹ thuật tại cơng ty và có hệ số lương là

1,566 và anh làm việc đủ 26 ngày trong tháng 2/2013. Từ đó tính được tiền lương

tháng của anh Q trong tháng 3/2013 như sau:

Tiền lương 2/2013 = 1,566 * 2.250.000/26 * 26= 3.524.400 đồng



13



Hình 2.1. Bảng lương cơ bản của nhân viên Phan Thế Quý

2.2.2.2. Các khoản phụ cấp



Tên phụ cấp

Gửi xe

Chuyên cần

Trách nhiệm

Thu hút

Kỹ thuật



Bảng 2.5: Các khoản phụ cấp áp dụng tại

cơng ty TNHH Khn chính xác Minh Đạt

Số tiền phụ cấp

(đồng/người/tháng Đối tượng phụ cấp

)

50.000

Tất cả nhân viên

130.000

Tất cả nhân viên

150.000

Bảo vệ

400.000

Tài xế

1.000.000

Trường điểm loại giỏi

500.000

Trường điểm loại khá

200.000

Trường điểm loại trung bình

450.000

Nhân viên có trình độ chuyên môn



Phụ cấp làm ca đêm:

Phụ cấp làm đêm = * Số giờ làm đêm * 30%

Ví dụ: Anh Phan Thế Quý là tổ trưởng kỹ thuật tại công ty và trong tháng 2/2013

anh không làm ca đêm. Trong tháng 2, anh Quý nhận được các khoản phụ cấp sau

(Đơn vị tính: đồng)

Tên khoản phụ cấp

Gửi xe

Chuyên cần

Kỹ thuật

Tổng số tiền phụ cấp



Số tiền

50.000

130.000

450.000

630.000



Vậy tổng số tiền tháng và phụ cấp của anh Quý

= Tiền lương 2/2013 + Tổng phụ cấp

14



= 3.524.400 +630.000 = 4.154.400 đồng



Hình 2.2. Bảng lương phụ cấp của nhân viên Phan Thế Quý

2.2.2.3. Lương làm thêm ngồi giờ

Được xây dựng dựa trên Thơng tư số 13 /2003/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao Động

– Thương Binh và Xã Hội ban hành ngày 30/05/2003.

Tiền lương làm thêm giờ được tính theo công thức:

Lương làm thêm giờ = * Số giờ làm thêm * A%

Hệ số A% thay đổi như sau:

- Làm thêm giờ vào ngày thường : A% = 150%

-



Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: A% = 200%



-



Làm thêm giờ vào ngày lễ, Tết: A% = 300%

Trường hợp làm thêm giờ vào ngày lễ không trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì

ngồi số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hưởng lương của ngày nghỉ lễ theo quy

định chung.

Ví dụ: Trường hợp của Tổ trưởng kỹ thuật Phan Thế Quý trình bày ở trên. Trong

tháng 2/2013, anh Quý làm thêm 8 giờ vào ngày Chủ nhật (không phải ngày lễ). Tổng

số tiền lương tháng cơ bản trong tháng của anh được tính ở trên là 3.524.400 đồng.

Lương làm thêm ngoài giờ của anh Quý như sau:

Lương làm thêm giờ =



15



Hình 2.3. Bảng lương làm ngồi giờ của nhân viên Phan Thế Quý

2.2.2.4. Tiền thưởng

Tiền thưởng tại công ty được chia làm 3 loại tương ứng là

A: 300.000 đồng

B: 200.000 đồng

C: 100.000 đồng

Căn cứ để xét thưởng là bản đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên

trong tháng do Trưởng bộ phận trực tiếp đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

- Đi làm đầy đủ, đúng giờ

- Không vi phạm kỷ luật, nội quy lao động

- Hồn thành tốt cơng việc được giao

- Năng suất làm việc hiệu quả

- Có ý thức tự giác, trách nhiệm trong cơng việc

2.2.2.5. Trích bảo hiểm

Theo quy định của Luật BHXH (2006) và văn bản pháp luật khác có liên quan

hiện hành, tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo

hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) áp dụng cho từng giai đoạn (xem

Bảng 4). Tỷ lệ trích đối với doanh nghiệp (DN) đóng góp được đưa vào chi phí hoạt

động sản xuất kinh doanh trong kỳ và người lao động (NLĐ) đóng góp thường được

trừ vào lương như sau:

Bảng 2.6: Tỷ lệ các khoản trích bảo hiểm theo lương giai đoạn 2012-2013

Các khoản trích Doanh nghiệp (%) Người lao động (%) Cộng

theo lương

1. BHXH

17

7

24

2. BHYT

3

1,5

4,5

3. BHTN

1

1

2

4. Cộng (%)

21

9,5

30,5

Nguồn: www.bhxhtphcm.gov.vn

Theo bảng trên, người lao động phải dùng 9,5% tiền lương cơ bản đã thỏa thuận

khi ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp nộp bảo hiểm. Vậy số tiền trích đóng bảo

hiểm của người lao động:

Bảo hiểm = 9,5% * Tiền lương cơ bản =9,5% * (Mức lương tối thiểu * HSL)

Ví dụ: Tiền trích đóng bảo hiểm của anh Phan Thế Quý là:

16



Bảo hiểm = 9,5%*(1,566* 2.250.000) = 9,5% * 3.524.400 = 334.818 đồng



Hình 2.4. Bảng lương trích bảo hiểm nhân viên Phan Thế Quý

2.2.3. Các hình thức trả lương tại cơng ty

Như đã trình bày ở phần trên, ở Cơng ty TNHH Khn chính xác Minh Đạt áp

dụng hai hình thức tính lương cơ bản là Hình thức tính lương theo thời gian đơn giản

và hình thức tính lương theo thời gian có thưởng.

2.2.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản

Đối tượng áp dụng: Lao động phổ thông, Nhân viên bảo vệ, Nhân viên tạp vụ.

Công thức:

Tiền lương thời gian = Tiền lương tháng + Phụ cấp (nếu có)

Bảo hiểm= 9,5%* Tiền lương cơ bản= 9,5%*(Hệ số lương * Lương tối thiểu)

Tiền lương thực nhận = Tiền lương thời gian – Bảo hiểm

Ví dụ: Anh Đinh Xuân Viên là nhân viên bảo vệ của công ty có hệ số lương là

1,061. Trong tháng 2/2013, Anh Viên đi làm đầy đủ 26 ngày. Anh được hưởng thêm

các khoản phụ cấp chuyên cần, gửi xe và phụ cấp trách nhiệm. Vậy tiền lương trong

tháng 2/2013 của anh Viên như sau:

- Lương tháng: 2.250.000 * 1,061 = 2.388.000 đồng



Hình 2.5. Bảng lương cơ bản của nhân viên Đinh Xuân Viên

-



Phụ cấp

 Chuyên cần: 130.000 đồng

 Gửi xe:

50.000 đồng

 Trách nhiệm: 150.000 đồng

=2.250.000 * 1,060 + (130.000 + 50.000 + 150.000)

= 2.718.000 đồng.

17



Hình 2.6. Bảng lương phụ cấp của nhân viên Đinh Xuân Viên

Tiền lương cơ bản của anh Viên là 2.388.000 đồng. Vậy trong tháng anh Viên

phải trích đóng bảo hiểm như sau:

Bảo hiểm= 9,5% * tiền lương cơ bản = 9,5% * 2.388.000 = 226.860 đồng

Tiền lương thực 2/2013= - Bảo hiểm

= 2.718.000 – 226.860 = 2.491.140 đồng



Hình 2.7. Bảng lương trích bảo hiểm của nhân viên Đinh Xuân Viên



2.2.3.2. Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng

Đối tượng áp dụng: Nhân viên có trình độ chun mơn như nhân viên hành

chính - nhân sự, kế tốn, nhân viên kỹ thuật,…

Cơng thức

+ Phụ cấp (nếu có) + Thưởng

Bảo hiểm = 9,5% * Tiền lương cơ bản = 9,5% * (Hệ số lương * Mức lương tối

thiểu)

Tiền lương thực = Tiền lương thời gian có thưởng – Bảo hiểm

Trong đó:

Tiền lương tháng = (Mức lương tối thiểu * HSL)/26 * Số ngày làm việc thực tế

Tiền thưởng: Xếp theo hạng thành tích. Các trưởng bộ phận dựa vào các tiêu chí

đánh giá mức độ hồn thành cơng việc của từng nhân viên.

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×