Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để

duy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động cũng như gia đình họ.

+ Tiền lương, ở một mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị

của người lao động, thể hiện giá trị của người này trong xã hội và gia đình của họ. Từ

đó, người ta có thể tự đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền tự hào khi

có tiền lương cao.

+ Tiền lương còn là một phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủ

doanh nghiệp đối với người lao động đã bỏ sức lao động cho doanh nghiệp.

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương

Các nhân tố đã ảnh hưởng đến tiền lương của một người lao động được trình bày

ở sơ đồ dưới đây :

Bản thân cơng việc

(định giá vị trí

- cơng việc)



Xã hội và thị trường

lao động

- Nền kinh tế

- Chi phí sinh hoạt

- Luật pháp

- Lương trung bình

trên thị trường lao

động của ngành...



Tiền lương của người

lao động



Bản thân người

lao động

- Khả năng (kiến thức

và tay nghề)

- Thâm niên

- Tiềm năng cá nhân

- Mức độ hồn thành

cơng việc...



Doanh nghiệp

Khả

năng

tài lương

chính của người lao động

Hình 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến

tiền

- Chính sách tiền

Trả cơng thích đáng cho người

lao động là một vấn đề rất phức tạp. Người ta phải

lương trong từng thời

nghiên cứu kỹ các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ...

tiền lương như:

- Điều kiện kinh tế xã hội;



-



Luật lao động;

Thương lượng tập thể;

Thị trường lao động;

Vị trí địa lý và giá sinh hoạt từng vùng;

Khả năng tài chính của doanh nghiệp;

Công việc và tài năng của người thực hiện nó;



1.2. Các hình thức trả lương trong Doanh nghiệp tư nhân

1.2.1. Trả lương theo sản phẩm

3



Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết

quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn,

kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm,

lao vụ đó.

Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:

- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho

một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này tiền

lương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng cơng việc hồn thành

và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt

hoặc vượt mức quy định.

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sản phẩm (công việc) hồn thành *

Đơn giá tiền lương

- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công

việc phục vụ cho cơng nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân

xưởng sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị... Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp

cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Theo

cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận

trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do doanh nghiệp xác định.

Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp

sản xuất * Tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp

 Tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ khen

thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm

nguyên vật liệu…

 Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến

Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức

độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt lũy tiến. Số

lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng

nhiều. Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng

suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc

độ sản xuất… Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân cơng trong giá

thành sản phẩm.

 Tiền lương khốn theo khối lượng cơng việc hay từng cơng việc tính cho từng

người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán được áp

dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn

thành trong một thời gian nhất định.

Nhận xét:

4



Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động

dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu

cầu chất lượng đã qui định. Là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo

lao động. Ai làm nhiều, chất lượng sản phẩm tốt được hưởng nhiều lương; ai làm ít

chất lượng sản phẩm xấu thì được hưởng ít lương. Những người làm việc như nhau thì

phải hưởng lương bằng nhau. Điều này sẽ có tác dụng tăng năng suất lao động của

người lao động, khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề và chủ động trong

công việc.

Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao

động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.

Nhược điểm: Tính tốn phức tạp nếu như số lượng, chất lượng sản phẩm khơng

đồng nhất. Có khả năng gây lãng phí tài ngun trong cơng ty vì người lao động chỉ

chú trọng đến số lượng sản phẩm mà không chú ý đến thái độ làm việc của mình.

1.2.2. Trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời

gian làm việc, tính chất cơng việc và thang lương cho người lao động. Tiền lương tính

theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao

động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong

mỗi thang bảng lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn

mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.

Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay

tính theo thời gian có thưởng.

- Trả lương theo thời gian thuần túy

Trả lương theo thời gian thuần túy = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi

hồn thành cơng việc và đạt yêu cầu + Phúc lợi (Nếu có)

 Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương

trong các thang lương, được tính và trả cố định theo số ngày làm việc hàng tháng trên

cơ sở hợp đồng lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ

biến tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.

Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * Hệ số lương + Các

khoản phụ cấp, phúc lợi được hưởng theo qui định)/ Số ngày làm việc trong tháng

theo qui định] * Số ngày làm việc thực tế trong tháng

 Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng

cho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong

thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.

Lương ngày = Mức lương tháng / Số ngày làm việc trong tháng theo qui định (22

hoặc 26 ngày)

 Lương giờ là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc cho người lao

động. Thường áp dụng cho các nhân viên làm việc bán thời gian hoặc không cần phải

làm việc liên tục trong công ty.

Lương giờ = Mức lương ngày / 8 * Số giờ làm việc trong tháng

5



- Trả lương theo thời gian có thưởng

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương

trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng

suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,… nhằm khuyến khích người lao động hồn

thành tốt các cơng việc được giao.

Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + Các

khoản tiền thưởng

Nhận xét:

Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa

trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ.

Đối với cơng ty thì tiền lương tính theo hình thức này là một khoản cố định, ít thay đổi

trong q trình hoạt động.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính tốn và dự trù chi phí. Khoảng thời gian tính tốn

càng ngắn thì càng phù hợp với công sức mà người lao động bỏ ra.

Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao động

cuối cùng do đó khơng có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.

Việc trả lương chỉ mang tính chất bình qn và thụ động.

1.3. Các quy định về tiền lương trong Doanh nghiệp tư nhân

1.3.1. Quy định về lương tối thiểu vùng

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 103/2012/NĐ-CP quy định mức lương tối

thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,

trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động, thay

thế Nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22-8-2011.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 1/1/2013 (đồng/tháng): Vùng

I là 2.350.000 đồng, vùng II là 2.100.000 đồng, vùng III là 1.800.000 đồng, vùng IV là

1.650.000 đồng.

1.3.2. Quy định về tiền lương làm thêm ngồi giờ

Theo quy định tại thơng tư 13/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số

Điều của NĐ 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 về tiền lương đối với

người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp thì

được trả lương làm thêm giờ tính như sau:

Bảng 1.1: Cách tính lương làm thêm ngồi giờ

T Thời gian làm

Ngày nghỉ Lễ, nghỉ có

Ngày thường

Ghi chú

T việc

hàng tuần

thưởng

Trong 8 giờ quy

1

100%

0

0

Điều 68 LLĐ

định

Điều 61 LLĐ

2

Tăng ca

150%

200%

300%

NĐ 114/2002

TT 13/2003

Điều 61 LLĐ

3

Ca đêm

130%

130%

130%

NĐ 114/2002

6



1.3.3. Qui định về sử dụng lao động

Nghiêm cấm các doanh nghiệp nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc, trừ một

số nghề và công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Đối với

ngành nghề và công việc được nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc, học nghề, tập

nghề thì việc nhận và sử dụng những trẻ em này phải có sự đồng ý và theo dõi của cha

mẹ hoặc người đỡ đầu. Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưa

thành niên vào những công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự phát triển thể

lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa

thành niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động.

Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên không được quá 7 giờ một ngày

hoặc 42 giờ một tuần.

Nhà nước đảm bảo quyền làm việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt với nam

giới. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp

đồng lao động với lao động nữ vì lí do kết hơn, có thai, nghỉ thai sản, ni con dưới

12 tháng tuổi trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Khi sinh con phụ nữ

được nghỉ từ 4 đến 6 tháng và hưởng quyền lợi thai sản.

Nhà nước qui định bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất

nghiệp được áp dụng trong các doanh nghiệp. Trong thời gian làm việc nếu người lao

động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng chế độ tử

tuất và được quỹ bảo hiểm xã hội trợ cấp một lần 24 tháng tiền lương tối thiểu theo

quy định của Chính phủ.



CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG TẠI CƠNG

TY TNHH KHN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT

2.1. Thực trạng về hình thức trả lương tại Cơng ty TNHH Khn chính xác

Minh Đạt

2.1.1. Giới thiệu về Cơng ty TNHH Khn chính xác Minh Đạt

2.1.1.1. Q trình hình thành và phát triển

Cơng ty Khn chính xác Minh Đạt (MIDA Precision Mold Co.Ltd) được thành

lập vào tháng 8/2005, nhà máy được xây dựng với 13000 m 2, rộng, thống, sạch sẽ và

thuận tiện giao thơng.

Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Xã Mỹ Yên, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, Việt Nam.

Mã số thuế: 1100673882-001

ĐT: (84-072) 870873

Email: info@midamold.com

Website: http://www.midamold.com

Với bề dày kinh nghiệm và khả năng tài chính của những người sáng lập, công ty

đã đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất khn mẫu chính xác và máy ép nhựa hiện đại của

những thương hiệu hàng đầu từ Nhật Bản và Thụy Sĩ như Makino, Mazak, Charmilles,

Okamoto, Mitutoyo, Fanuc, Yushin…

7



Cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng đạt yêu cầu và

một tương lai phát triển lâu dài, công ty đã mạnh dạn xây dựng quy trình sản xuất,

điều hành quản lý tại MIDA theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 (liên tục

từ 26/10/2006) và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001-2004 (27/12/2006). Bảo

đảm MIDA cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng tốt nhất và bảo vệ môi

trường xanh, sạch. Cả hai hệ thống trên được Bureau Veritas Certification cấp giấy

chứng nhận.

Khách hàng hiện tại của công ty bao gồm các công ty Nhật, Mỹ, Canada, Hàn

Quốc, Thái Lan,… Chính sách của Cơng ty xem sự thỏa mãn của khách hàng là ưu

tiên hàng đầu. Luôn cung cấp cho khách hàng một giải pháp hoàn hảo từ thiết kế sản

phẩm và khn mẫu, sản xuất, trang trí, đóng gói để cung cấp sản phẩm để đạt được

kết quả:

- Hài lòng cho khách hàng.

- Giao hàng nhanh nhất.

- Giá cả cạnh tranh nhất.

- Các dịch vụ sau bán tốt nhất.

Tầm nhìn của MIDA Precision Mold là trở thành nhà sản xuất khn mẫu chính

xác và linh kiện nhựa kỹ thuật hàng đầu, xứng đáng là đối tác tin cậy, hợp tác ổn định

lâu dài tại Việt Nam.

2.1.1.2. Ngành nghề, sản phẩm kinh doanh

Cơng ty Khn chính xác Minh Đạt là nhà sản xuất chun nghiệp về khn mẫu

chính xác, khn chất lượng cao, sản phẩm nhựa y tế, nhựa điện tử, nhựa kỹ thuật

chính xác, nhựa chất lượng cao. Cụ thể lĩnh vực sản xuất chính của cơng ty:

 Thiết kế và chế tạo khn ép nhựa chính xác.

 Linh kiện nhựa kỹ thuật cho ngành điện tử.

 Linh kiện nhựa y tế, nhựa công nghiệp.

 Nắp nút nhựa cho chai lọ trong ngành mỹ phẩm.

Sản phẩm làm ra luôn đảm bảo về chất lượng tốt nhất và chính xác nhất mang

tính chuyên nghiệp và hiện đại.

2.1.1.3. Thành phần Nhân sự

Đội ngũ nhân sự quản lý, kỹ thuật và KCS của cơng ty gồm những kỹ sư cơ khí

và kỹ sư polymer hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc sản xuất, chế tạo trong ngành cơ

khí khn mẫu chính xác và ngành ép sản phẩm nhựa kỹ thuật chính xác, chất lượng

cao tại các công ty Nhật, Đức và các công ty nhựa danh tiếng của Việt Nam.

Đội ngũ nhân sự chun nghiệp, u nghề. Bên cạnh đó, cơng ty thường xuyên

cung cấp các chính sách hỗ trợ, cập nhật kiến thức mới, hệ thống quản lý đạt tiêu

chuẩn quốc tế, hệ thống thiết bị đồng bộ cho đội ngũ nhân viên nhằm mang lại hiệu

quả và sự phát triển bền vững trong tương lai.

Hiện tại công ty đang hoạt động với cơ cấu tổ chức bao gồm các Bộ phận:

 Ban Giám đốc

 Phòng Hành chính – Nhân sự và dịch vụ Khách hàng

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×