Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần I: cơ sở lý luận về hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Phần I: cơ sở lý luận về hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

-Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang.

-Nguyên liêu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,

kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Hàng tồn kho bao gồm:

-Hàng hóa mua về để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng

gửi bán, hàng hóa gửi đi gia cơng chế biến.

-Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.

-Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành

chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm.

-Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia cơng chế biến và

đã mua đang đi trên đường.

-Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang.

-Nguyên liệu, vật liệu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và thành phẩm,

hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.

1.1.2.Vai trò của hàng tồn kho

Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài

sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị của doanh nghiệp đó. Thơng thường giá trị

hàng tồn kho chiếm 40%-50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm nệm an

tồn giữa các giai đoạn khác nhau: dự trữ- sản xuất- tiêu thụ sản phẩm. Hàng tồn

kho là bộ phận không thể thiếu trong q trình sản xuất, nó là điều kiện có tính

chất tiền đề cho sự liên tục của q trình sản xuất kinh doanh.

Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Người bán hàng nào cũng

muốn nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng mức nhu cầu của khách

hàng; nhân viên phụ trách sản xuất và tác nghiệp cũng thích có một khối lượng

hàng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn. Tuy nhiên,

đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ cũng muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp

nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ không chi tiêu vào mục khác được. Do đó,

kiểm tra tồn kho là việc làm khơng thể thiếu được, qua đó doanh nghiệp có thể giữ

lượng tồn kho ở mức vừa đủ. Có nghĩa là khơng quá nhiều mà cũng đừng quá ít.

2



Khi mức tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng cao; đối với một số hàng

hóa nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng… điều này sẽ gây

khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. ngược lại nếu lượng

tồn kho không đủ sẽ làm giảm doanh số bán hàng (đối với hàng tồn kho thành

phẩm), ngồi ra có thể dẫn đến tình trạng khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của

đối thủ cạnh tranh khi có nhu cầu của họ khơng được đáp ứng.

Từ những lí do trên ta thấy được sự cần thiết của việc nghiên cứu về hàng

tồn kho trong một doanh nghiệp sản xuất.

1.2.Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.2.1.Khái niệm quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là một công tác quản trị nhằm:

-Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, khơng làm cho q trình

bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng

hàng hóa.

-Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm

giảm hư hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp.

-Đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức

độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản

hàng hóa.

Như vậy, quản trị hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng của

quản trị tài chính doanh nghiệp.

1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ

Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít thường phục thuộc vào

một số yếu tố cơ bản sau:

-Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa của doanh nghiệp

thường bao gồm: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ.

-Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.

-Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp.

-Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu.

3



-Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.

-Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phầm của doanh nghiệp.

-Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…

1.2.3.Chi phí tồn kho

-Chi phí đặt hàng: bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát

hành đơn đặt hàng như chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh tốn. Chi phí

đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số

lượng hàng được mua.

-Chi phí bảo quản (lưu kho): chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu

giữ hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi

phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hỏng

hàng hóa, lãi vay… Các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa

mua vào.

-Các chi phí khác: chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với

khách hàng, chi phí gián đoạn sản xuất…

1.2.4.Mơ hình đặt hàng hiệu quả (Economic odering quantity – EOQ)

Mơ hình EOQ là mơ hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử

dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp. Mơ hình này được đề xuất

và ứng dụng từ năm 1915, cho đến nay vẫn được nhiều doanh nghiệp sử dụng. Kỹ

thuật kiểm sốt dự trữ theo mơ hình này rất dễ áp dụng, nhưng khi sử dụng nó,

người phải dựa vào những giả thiết sau:

-Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau.

-Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định. Thời gian mua

hàng – thời gian từ khi đặt một đơn vị hàng tới khi nhận được hàng cũng xác định.

-Chi phí mua của mỗi đơn vị khơng bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được

đặt.

-Không xảy ra hiện tượng hết hàng.

 Mơ hình đặt hàng hiệu quả:

∑Chi phí tồn kho = ∑Chi phí đặt hàng + ∑ Chi phí bảo quản

4



∑Chi phí đặt hàng = * P

∑Chi phí bảo quản = * C

Trong đó: EOQ là số lượng đặt hàng hiệu quả.

D là tổng nhu cầu một loại sản phẩm trên thời gian nhất định.

P là chi phí cho mỗi lần đặt hàng.

C chi phí bảo quản trên mỗi đơn vị hàng tồn kho.



EOQ =

 Xác định thời điểm đặt hàng:

Điểm tái đặt hàng = số lượng hàng bán trong một đơn vị thời gian * thời

gian mua hàng

 Lượng dự trữ an toàn:

-Dự báo về biến động nhu cầu với phân phối xác suất tương ứng.

-Xác định mức dự trữ an toàn (mức đệm) tối đa cần xem xét.

-Phân tích tác động của các trạng thái của mức dự trữ an toàn tới tổng cp tồn

kho.

-Lựa chọn mức dự trữ an toàn tối ưu (mức đệm hứa hẹn tổng chi phí tồn kho

là tối thiểu).



Phần II: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH

Thương mại – Tài chính Hải Âu

2.1.Tình hình chung về công ty

2.1.1.Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Thương mại – Tài chính Hải Âu

Cơng ty TNHH Thương mại - Tài chính Hải Âu tiền thân là cơng ty TNHH

Hải Âu thành lập năm 1991 hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xe tải hạng nặng

và xe cơng trình. Trải qua 20 năm hoạt động với những kinh nghiệm sẵn có, Cơng

ty đã và đang là một bạn hàng và là nhà cung cấp uy tín, hiệu quả hàng đầu đối với

các khách hàng trong và ngoài nước. Trong những ngày đầu thành lập với mn

vàn khó khăn của một doanh nghiệp trẻ trước một lĩnh vực kinh doanh đầy rủi ro

5



và mạo hiểm, bằng nỗ lực và nội lực của bản thân, Hải Âu đã dần chiếm được lòng

tin của các đối tượng khách hàng và trở thành đối tác của nhiều Tập Đoàn lớn như:

Hyundai, SamSung, Kamaz, Daewoo, Sakai, Hitachi, DongFeng và là nhà cung

cấp quen thuộc của các Tập Đồn, tổng cơng ty lớn như: Sơng Đà, Cienco, Licogi,

Hòa Phát, Hồng Anh Gia Lai, Trường Thịnh….

Trong 10 năm đầu tồn tại và phát triển có những giai đoạn sáp nhập, chia tách

và có những khó khăn tưởng chứng không vượt qua được nhưng Công ty vẫn duy trì

và bảo vệ được một thương hiệu Hải Âu mạnh.

Năm 2001 là một năm đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với Hải Âu.

Nhận thấy nhu cầu và tình hình thị trường xuất hiện những cơ hội mới, Ban lãnh đạo

Công ty quyết định thay đổi và đầu tư mạnh mẽ cả về chất và lượng. Việc đầu tiên

thay đổi tên công ty thành công ty TNHH Thương mại - Tài chính Hải Âu như ngày

nay.

Kế thừa các năng lực và giá trị cốt lõi, công ty TNHH Hải Âu ngày càng

phát triển lớn mạnh và bằng chứng trong 10 năm kế hoạch lần thứ 2 của mình

Cơng ty đó đạt được những thành tích đáng ghi nhận như sau:

 Kiện toàn bộ máy hoạt động với đầy đủ các phòng ban như: Phòng kinh

doanh, phòng kế tốn, phòng hành chính, phòng kĩ thuật, …

 Là Tổng đại lý phân phối của Tập Đoàn Dongfeng LiuZhou.

 Là một trong 3 đại lý chính thức và chiếm 75% sản lượng bán ra của Tập

Đoàn Liugong LiuZhou.

 Là Tổng đại lý của Tập Đoàn CIMC Thẩm Quyến.

 Là nhà phân phối của Tập đồn động cơ Yuchai.

Với quan điểm khơng ngừng nỗ lực, không ngừng phát triển Hải Âu đã và

đang đầu tư từng bước cơ bản và nâng cấp các điểm bán hàng thành các trung tâm

phân phối chuyên nghiệp như: Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng

Ninh, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Lạng Sơn, Nghệ An và Đà Nẵng và tiến tới Thành phố

Hồ Chí Minh, nâng tổng diện tích showroom và kho hàng lên trên 20ha.

Đây là những thành quả Công ty Hải Âu đạt được trong suốt 20 năm qua.

Hiện tại tập thể cán bộ cơng nhân viên tồn cơng ty vẫn ln nỗ lực hết mình phấn

đấu là đơn vị mạnh về cả chất và lượng để xứng đáng với sự tin tưởng của các

khách hàng cũng như các đối tác trong và ngoài nước.

6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần I: cơ sở lý luận về hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×