Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU NHIỆM VỤ VÀ CHỌN SƠ ĐỒ KẾT CẤU NHỊP.

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU NHIỆM VỤ VÀ CHỌN SƠ ĐỒ KẾT CẤU NHỊP.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Bảng1.1:

Các hệ số

1. Hệ số độ dẻo ηD

2. Hệ số dư thừa ηR

3. Hệ số quan trọng ηI

η=ηD.ηR.ηI



(1.3.3)

(1.3.4)

(1.3.6)

(1.3.2.1)



Cường độ

0.95

0.95

1.05

0.95



Sử dụng

1.0

1.0

KAD

1.0



Mỏi

1.0

1.0

KAD

1.0



1.3. Vật liệu dùng cho kết cấu

-Thép kết cấu M270 cấp 250 có FY = 250Mpa

-Bê tơng bản mặt cầu có f’c = 30Mpa

- Liên kết sử dụng bu lông cường độ cao.

1.4. Chọn sơ đồ kết cấu nhịp

- Chọn giàn có 2 đường biên song song. Giàn có 10 khoang, chiều dài mỗi

khoang d = 8,0 m.

- Chiều cao giàn chủ:

1 1 

h    xl 11 .4 8.0m

 7 10 



(1.4)



'

36'

18'

56d



7.5



Tuy nhiên ta hồn tồn khơng có sự tự do để lựa chọn chiều cao dàn , nó còn

phụ thuộc vào kích thước xe chạy trên cầu , đối với cầu ơtơ có đường xe chạy duới

có chiều cao khơng < 7.3 m ( 24 ft)

Chọn sơ bộ h =10.0 m. Chiều dài mỗi khoang d=8m . Khi đó góc xiên α hợp

bởi thanh xiên và phương nằm ngang là α = 51020’25’’.



10×5m



Hình 1.1: Sơ đồ giàn chủ

* Khoảng cách giữa các tim giàn chủ :

Đối với cầu xe chạy dưới : Bố trí hai giàn chủ với khoảng cách lớn hơn khổ

đường xe chạy 1-1,5m để kể đến phần đá vỉa và bề rộng các thanh giàn .

Ta chọn khoảng cách giữa hai giàn chủ là B = 9.0 m



SVTH: VÕ MINH TIẾN



Lớp: 04X3A



Trang: 4



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

1.5. Chọn sơ bộ kích thước

1.5.1.Bản mặt cầu:

1.5.1.1.Phần xe chạy:(A9.7.1.1)

- Bản mặt cầu có chiều dày tối thiểu 175 mm,cộng thêm 15 mm hao mòn .Vậy

chiều dày của bản là 190 mm. Phía trên là lớp phủ mặt cầu dày 7.5cm gồm các

lớp: BTAP, lớp phòng nước.

1.5.1.2. Phần bộ hành:

- Mặt đường phần bộ hành làm bằng bản BTCT dày 10cm, trên có rải một lớp

phủ bằng BTN dày 2cm.

Ta tính được:

-Trọng lượng của bản mặt cầu đường xe chạy và đường người đi:

DC1 = 0,19.2,5.8,5.9,81 + 0,1.2,5.2.1,0.9,81 = 44.51(kN/m).

-Trọng lượng của lớp phủ mặt cầu đường xe chạy và đường người đi:

DW = 2,25.9,81.0,075.8,0+ 2.1,0.2,25.9,81.0,02 = 14.13 (kN/m).

-Trọng lượng lan can, phòng hộ :

DC2 = 1,4 (kN/m).

-Trọng lượng đá vĩa:

DC2(dv) = (0,3.0,2+0,5.0,45.0,05 )2,5.9,81=1,75(kN/m).

1.5.2.Dầm dọc:

- Chọn 6 dầm dọc,khoảng cách giữa các dầm dọc là 1,5 m .

- Chiều cao dầm dọc cũng như các kích thước khác được tính chính xác trong

phần thiết kế dầm dọc.

1.5.3. Dầm ngang:

- Các dầm ngang được đặt tại các nút giàn chủ, cách nhau 1 khoảng bằng

khoang giàn d = 8,0 m.

- Chiều cao dầm ngang cũng như các kích thước khác được tính chính xác

trong phần thiết kế dầm ngang.

1.5.4. Liên kết dọc trên và dọc dưới giữa 2 giàn chủ:



SVTH: VÕ MINH TIẾN



Lớp: 04X3A



Trang: 5



11.5m



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



11.5 m



8x5m



10x5m



Hình 1.2: Liên kết dọc trên và dọc dưới của giàn chủ.



CHƯƠNG II : THIẾT KẾ HỆ DẦM MẶT CẦU,LIÊN KẾT

DẦM DỌC VÀO DẦM NGANG , DẦM NGANG VÀO

GIÀN CHỦ

2.1.Thiết kế dầm dọc

Dầm dọc đặt dọc theo hướng xe chạy , làm việc như một dầm liên tục nhiều

nhịp,có nhịp tính tốn là khoảng cách giữa các dầm ngang , dầm dọc có tác dụng

làm giảm độ lớn của mặt cầu .

2.1.1. Chọn tiết diện

- 5.2 Chọn tiết diện:

Dùng tiết diện tổ hợp hàn : tiết diện chữ I bao gồm tấm sườn dầm,các bản biên

ghép với nhau bằng mối hàn góc.

Chọn tiết diện dầm dọc thỏa mãn các điều kiện cấu tạo sau :

- Chiều cao:

1 1 

 8 15 



1 1 

 8 15 



+ Theo điều kiện cấu tạo:D =   .d   .8,0 (1,0 ÷ 0,533) m



+ Theo điều kiện kinh tế: D = k .3



M

382,73

6,5.3

= 0,749m.

Fy

250.10 3



Chiều cao sườn dầm và bề dày sườn có quan hệ với nhau theo công thức

1

tw 

D đối với thép cacbon

12,5



- Trong mọi trường hợp ,bề dày sườn : tW ≥ 12mm.

- Chiều dày bản biên: tf ≥



SVTH: VÕ MINH TIẾN



1

bf và không lớn hơn 50mm.

30



Lớp: 04X3A



Trang: 6



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

- Bề rộng bản biên: bf ≤ 30tf và 800mm.

- Khi



tW

1



thì phải bố trí sườn tăng cường đứng theo tính tốn.

d  2.t f

50



Tổng hợp các điều kiện trên ta chọn sơ bộ dầm ngang có các kích thước như

sau:

D =600 mm, bf = 240mm, tf = 16mm, tW = 12mm.

Ta có



tW

12

1

=

= 0.021 >

nên ta khơng bố trí sườn tăng cường

d  2.t f 600  2.16

50



đứng.

Ngoài ra để tránh mất ổn định cục bộ , độ mảnh yêu cầu phải thoả mãn

b

E

k

t

Fy



(A6.9.4.2)



(2.9)



Với

- b : bề rộng tấm (mm) , lấy theo bảng 4.3 sách cầu thép trang 155.

- t : là bề dày tấm .

t = tf = 16 (mm)

- k : hệ số mất ổn định tấm . Tra bảng 4.3 sách cầu thép ; k = 0,56 .

 Ta có



120

200000

7,5 0,56

15,84  Đạt

16

250



→ Diện tích mặt cắt ngang của dầm dọc là 144,96 cm2

Trọng lượng bản thân dầm dọc là : 144,96.10-4.7,85.9,81=1,12 kN/m

2.1.2. Tải trọng tác dụng lên dầm dọc

Sự phân bố tải trọng theo phương ngang cầu lên các dầm dọc được xác định

theo phương pháp đòn bẩy .Hình 2.2 dưới đây thể hiện sự phân bố tải trọng lên các

dầm dọc



SVTH: VÕ MINH TIẾN



Lớp: 04X3A



Trang: 7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU NHIỆM VỤ VÀ CHỌN SƠ ĐỒ KẾT CẤU NHỊP.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×