Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. ÚNG DỤNG CỘNG NGHỆ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

III. ÚNG DỤNG CỘNG NGHỆ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nước thải



SCR



Bể lắng cát



Sân phơi



Bể tiếp nhân

kết hợp điều

hòa

Máy thổi khí

Bể sinh học

hiếu khí tiếp

xúc



Bể lắng sinh

học



Sắn

thu

hoạch



Sắn

thu

hoạch



Hồ chứa



Nguồn tiếp nhận



10



Đường nước đi



Bùn



Khơng khí



Cát



Hình 3. Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước thải chế biến rau, củ, quả.

III.1.2. Thuyết minh công nghệ



Nước thải sinh hoạt và từ các khâu sản xuất của công ty được dẫn đến hệ thống xử lý

nước thải tập trung.

Đầu tiên nước thải chảy qua song chắn rác để tách các cặn thô, giúp bảo vệ bơm, đường

ống... Cấu tạo thanh chắn gồm các thanh inox, sắp xếp cạnh nhau và cố định trên khung.

Theo tính chất nước thải và qui mô đầu tư, ta chọn loại song chắn rác với phương pháp vớt

rác thủ công và kích thước khe hở song chắn loại trung bình (5 mm).

Nước thải qua song chắn rác sẽ chảy vào bể lắng cát. Tại đây, dưới tác dụng của trọng

lực, cát nặng sẽ lắng xuống đáy và kéo theo một phần chất đông tụ. Lượng cát lắng được sẽ

tránh gây tắc nghẽn đường ống và tránh gây hư hại cho các cơng trình sau. Cát sau khi lắng

sẽ được đưa đến sân phơi cát.

Tiếp sau đó, nước thải được đưa đến bể tiếp nhận kết hợp điều hòa. Thơng thường trong

q trình sản xuất lưu lượng nước thải trong các chu kì khác nhau cũng khác nhau. Do đó,

mục đích xây dựng bể tiếp nhận kết hợp bể điều hòa là nhằm cho nước thải trước khi chảy

vào hệ thống xử lý luôn ổn định cả về lưu lượng lẫn nồng độ các chất ơ nhiễm. Từ đó giúp

cho hệ thống họat động ổn định hơn và hiệu quả hơn, tránh dẫn đến tình trạng q tải.

Qua bể điều hòa, nước thải được bơm vào bể xử lý sinh học hiếu khí tiếp xúc. Bể sinh

học hiếu khí tiếp xúc gồm 2 phần: phần sinh trưởng lơ lửng và phần sinh trưởng dính bám.

Nước khi vào bể sẽ đi qua phần sinh trưởng lơ lửng trước, sau đó sẽ đi qua phần sinh trưởng

dính bám. Trong bể sinh học hiếu khí tiếp xúc, hàm lượng các chất hữu cơ hòa tan cùng với

các chất lơ lửng còn lại trong nước thải sẽ được xử lý tiếp với sự tham gia của các vi sinh vật

thơng qua hai q trình sinh trưởng lơ lửng và bám dính. Khi ở trong bể, các chất lơ lửng

đóng vai trò là các hạt nhân để cho sinh vật cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các

bơng cặn gọi là bùn hoạt tính. Các vi sinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng

(N,P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ khơng hòa tan và thành các tế bào

mới. Vật liệu tiếp xúc là giá đỡ cho vi sinh vật bám dính trên bề mặt. Trong các lồi vi sinh

vật, có những lồi sinh polysacarit có tính chất như chất dẻo (polyme sinh học), tạo thành

màng (màng sinh học). Quá trình này cho phép kết hợp khử các chất ô nhiễm cũng như nito

và photpho. Lượng bùn sinh ra cũng ít hơn giúp giảm bớt chi phí xử lý bùn thải. Qua bể này

hiệu quả khử BOD có thể đạt 85 - 90%.



11



Để tăng hiệu quả của quá trình xử lý sinh học một phần bùn tại bể lắng sinh học được

tuần hòan lại trở lại bể sinh học hiếu khí tiếp xúc. Phần bùn dư được đưa đến bể nén bùn rồi

đưa đến sân phơi. Bùn được đưa vào bể nén, để tách bớt nước, nước này được tuần hồn lại

bể điều hòa.

Nước sau lắng đạt tiêu chuẩn được dẫn vào hồ chứa phục vụ tưới cho nông trại hoặc

được thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận.



III.2.

Xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn

III.2.1. Sơ đồ cơng nghệ



Cặn tinh bột mịn



Nước Bể lắng 1SCR

thải



Khí nén



Bùn Bể axit khư

Bể bùn hoạt

hồn CNtính

lưu



Bùn dư



Bể lắng 2



Hồ hiếu khí



Bể tiếp nhận



Bể điều hòa



Khí Bioga



UASB



vơi



Bể trung hòa



Bùn thải



Nguồn tiếp nhận



Hình 4. Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn

12



III.2.2. Thuyết minh công nghệ



Nước thải chế biến tinh bột khoai mì được cho qua song chắn rác đến bể tiếp nhận. song

chắn rác có tác dụng loại bỏ các tạp chất theo dòng nước vào hệ thống xử lý nước thải có thể

gây tắt nghẽn đường ống, nghẹt bơm.

Nước thải từ bể tiếp nhận được bơm lên bể điều hòa. Bể điều hồ giữ chức năng điều hoà

nước thải về lưu lượng và nồng độ. Ngồi ra bể điều hòa còn có tác dụn đảm bảo công suất

ổn định cho hệ thống tránh trường hợp sốc tải đầu vào. Nước thải tiếp tục được đưa vào bể

lắng 1 để loại bỏ cặn tinh bột mịn có khả năng lắng được và cặn tinh bột này sẽ được thu

gom đinh kỳ dùng để tái chế hoặc chon lắp tùy theo mục đích sử dụng.

Nước thải được dẫn vào bể axit với 2 ngày lưu nước nhằm mục đích khử độc tố CN- và

chuyển hóa các hợp chất khó phân hủy thành các hợp chất đơn giản dễ phân hủy sinh học. Vi

sinh vật hoạt động trong bể axit được lấy từ bùn tự hoại. Sau khi được xử lý ở bể axit, Nước

thải được trung hòa bằng vôi về pH khoảng 6,5 – 7,5 tại bể trung hòa nhằm tạo điều kiện cho

q trình xử lý sinh học tiếp theo.

Nước thải sau khi trung hòa được dẫn đển bể lọc sinh học kị khí (UASB) nhằm phân hủy

các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản hơn và chuyển hóa chúng thành

CH4, CO2, H2S,… Sau đó, NT được xử lý tiếp bằng bể bùn hoạt tính, bể này vừa có nhiệm

vụ xử lý tiếp phần BOD5, COD còn lại vừa làm giảm mùi hơi có trong nước thải.

Sau khi xử lý ở bể lọc sinh học hiếu khí Nước thải tiếp tục chảy sang bể lắng 2 để lắng

bùn hoạt tính. Lượng bùn này được rút khỏi bể lắng bằng hệ thống bơm bùn và tuần hoàn về

bể lọc sinh học hiếu khí, bùn dư được dẫn về bể nén bùn. Nước thải từ bể lắng 2 tiếp tục

chảy qua hồ hiếu khí với thời gian lưu nước 10 ngày nhằm ổn định nguồn nước thải. Sau khi

nước đạt tiêu chuẩn rồi thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận.



IV.



Ý NGHĨA CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI



Ứng dụng sinh học như một vòng tuần hồn tự nhiên khép kín, xử lý chất thải hiệu quả

mà không mang lại ảnh hưởng xấu hoặc biến đổi bất lợi khác cho môi trường. Chất lượng

nước đầu ra sạch hơn và có tính chất như nước tự nhiên.

Công nghệ sinh học là công cụ xử lý triệt để và chủ động trên thành phần và tính chất

nước thải, khơng cần thiết có sự can thiệp trực tiếp của con người vào quá trình xử lý tự

nhiên. Thuận tiện trong công tác vận hành và quản lý.

Tiết kiệm kinh phí trong việc xử lý nước thải. Chi phí cho các biện pháp sinh học thường

thấp hơn chi phí cho các biện pháp xử lý khác. Bên cạnh đó chi phí quản lý cũng thấp do

việc quản lý đơn giản hơn.



13



Những chất không bị phân hủy trong nước thải công nghiệp trước hết là trong cơng

nghiệp hóa học. Người ta phân lập và tạo ra những chủng có thể phân hủy các chất đó trong

điều kiện tự nhiên.

Các phương pháp khử kim loại nặng trong bùn vừa xử lý được ô nhiễm vừa thu lại được

các kim loại quý.

Xử lý được nguồn nước thải nồng độ cao, đặc biệt là BOD, COD, SS… trong đó nước

thải dễ xử lý sinh học có nồng độ COD từ 20.000 – 30.000 mg/l. (phân hủy kỵ khí). Phân

hủy hiếu khí được ứng dụng rộng rãi để ổn định chất rắn với kích thước bể xử lý từ nhỏ đến

trung bình. (Q < 20.000 – 40.000 m3/ngày ).

Hồ sinh học dung xử lý các loại nước thải công nghiệp, sinh hoạt và cả nước thải chăn

ni có hàm lượng chất hữu cơ ô nhiễm cao.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1.]

[2.]

[3.]

[4.]

[5.]



PGS.TS. Lương Đức Phẩm. Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học.

NXB Giáo Dục.

Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga. Giáo trình cơng nghệ xử lý nước thải. NXB Khoa

học – Kỹ thuật, 2005.

http://xulymoitruong.com/xu-ly-nuoc-thai-tinh-bot-san-2283/

http://www.moitruongvietbac.com/xu-ly-nuoc-thai-tinh-bot

http://danghoai.vn/site/xu-ly-nuoc-thai-cac-nganh-che-bien-luong-thuc-thucpham/nuoc-thai-che-bien-rau-cu-qua



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. ÚNG DỤNG CỘNG NGHỆ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×