Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 .MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP.

2 .MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Liên tục cải tiến và không ngừng phát triển các ý tưởng sáng tạo thành các giải

pháp hữu hiệu trong kinh doanh. Liên tục phát triển và nuôi dưỡng niềm tin của

xã hội đối với thương hiệu dịch vụ của Cơng ty cung cấp. Đây là tơn chỉ, mục

đích của Công ty. Luôn luôn lắng nghe và thấu hiểu ý kiến của mọi khách hàng,

Xem sự thành cơng, hài lòng của khách hàng là động lực phát triển của Công ty.

1.2.1 Mục tiêu hiện tại: Công ty chúng tôi sẽ đưa ra thị trường những sản phẩm

nước mắm ngon ,chất lượng, an toàn cho sức khỏe và trở thành một trong doanh

nghiệp sản xuất và phân phối nước mắm lớn nhất cả nước. Với một hướng đi

mới đó chính là sự kết hợp giữa sản phẩm nước mắm và người làm ra sản phẩm

với công ty. Công ty sẽ là cầu nối với các làng nghề mắm truyền thống ở Nghệ

An tạo ra những sản phẩm hảo hạng và đảm bảo an toàn, tiếp đến sẽ là đầu mối

phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Với cách làm này sẽ góp phần

nâng cao tầm giá trị của sản phẩm nước mắm là truyền thống của Việt Nam

1.2.2 Mục tiêu tương lai: Với khát vọng vươn xa hơn, thương hiệu nước mắm

Nghệ An Hải Vân Ngư sẽ lên kế hoạch đưa sản phẩm của mình sang tiêu thụ ở

thị trường các nước bạn: Thái Lan, Lào, Campuchia ...vì tại đây văn hóa ẩm thực

có nhiều nét tương đồng và sử dụng phổ biến sản phẩm mắm trong chế biến

món ăn. Từ đó chúng tơi sẽ có thể mở rộng thị trường tiêu thụ nước ngoài.

1.3. LOGO VÀ SLOGAN CỦA DOANH NGHIỆP.

1.3.1 . Logo



1.3.2 . Slogan

“Hải Vân Ngư đậm chất hương vị truyền thống”

4



Với phương châm hoạt động trên công ty chúng tôi mong muốn mang lại cho

người tiêu dùng sự hài lòng cho người tiêu dùng nên việc đánh vào chất lượng

sản phẩm được chúng tôi đặc biệt chú trọng tới. Ngồi ra tơi cũng đặc biệt chú

trọng tới thị hiếu của người tiêu dùng. Luôn luôn lắng nghe những ý kiến đóng

góp phản hồi từ phía khách hàng để có thể biết và có những thay đổi phù hợp

Sự tin tưởng của khách hàng là thành công của chúng tơi

1.4.SẢN PHẨM CHÍNH VÀ NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT.

Sản phẩm chính của nước mắm Hải Vân Ngư là loại nước mắm nguyên

chất. Sự khác biệt chính yếu của nước mắm Hải Vân Ngư là màu cánh gián đặc

trưng, hoàn toàn tự nhiên chứ không bằng cách pha màu như những nơi khác.

Màu cánh gián này có được nhờ cách ướp tươi còn máu trong thân cá và thời

gian ủ trong thùng gỗ tới 12 tháng

Một điểm khác biệt mấu chốt đó là Hải Vân Ngư sử dụng vỏ chai bằng

thủy tinh để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe người tiêu dùng. Ngồi ra cơng ty

chúng tơi còn đưa ra các nhãn dán khác nhau cho từng loại nước mắm có độ

đạm khác nhau như ( nhãn xanh, nhãn đỏ...)

CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

2.1. MÔ TẢ Ý TƯỞNG.

2.1.1. Tổng quan.

Tên đề án : “ Xây dựng và phát triển sản xuất nước mắm Hải Vân Ngư ”

Địa điểm thực hiện dự án : Xã Quỳnh Dị - Quỳnh Lưu – Nghệ An

Diện tích thực hiện đề án : 1000m2

Nghề kinh doanh : cung cấp nước mắm sạch, chất lượng.

Hình thức kinh doanh : Kinh doanh tư nhân

Người đại diện : Trần Thị Linh

2.1.2. Những căn cứ hình thành đề án.

Dù trên thị trường có cả trăm loại nước mắm đóng chai khác nhau nhưng

khơng ít gia đình không thể quên được nước mắm truyền thống, những người

5



sành ăn - họ khơng ngại bỏ cơng sức để tìm mua, đặt hàng riêng cho nhà mình.

Do có những thành viên trong nhóm ở Nghệ An nên em đã tìm hiểu được : Nước

mắm Cốt - Nghệ An đã nổi tiếng khơng chỉ ở vùng q nghèo ấy mà còn từ Bắc

vào Nam nhờ mùi vị thơm ngon và làm từ những con cá tươi ngon và sạch nhất.

Các cơ sở sản xuất truyền thống hiện nay hầu như không có chất bảo quản trong

q trình sản xuất. Tuy nhiên mắm ngon và đảm bảo như vậy lại chưa có 1

thương hiệu trên thị trường hiện nay. Vì vậy em lên ý tưởng thu mua và kinh

doanh mắm sạch từ Quỳnh Lưu – Nghệ An nâng cao giá trị thương phẩm loại

mắm đặc biệt này

Mặt khác, bản thân được học tập và rèn luyện trong môi trường kinh

doanh, với ham muốn làm giàu, làm chủ bản thân- làm chủ cuộc sống và nhiều

vấn đề cá nhân khác… Đó chính là những điều kiện tạo động lực giúp em tự tin

hơn khi thực hiện đề án kinh doanh này. Em tin đề án này sẽ đạt kết quả tốt khi

đi vào quá trình thực hiện kinh doanh

2.1.3. Điều kiện thực hiện dự án.

2.1.3.1. Điều kiện tự nhiên.

Nghệ An nói chung và Quỳnh Lưu nói riêng có đường bờ biển dài rất

thích hợp cho việc đánh bắt thủy hải sản. Vì vậy người dân ở đây có thể đánh

bắt cá ở biển rất dễ dàng. Đây là một trong những điều kiện rất tốt để xuất ra

những mẻ nước mắm thơm ngon nguyên chất phục vụ cho người tiêu dùng

2.1.3.2. Nguồn lao động.

Với đặc điểm xã hội thuần nông, người nông dân gắn liền với hoạt động

nông nghiệp và nghề làm nước mắm truyền thống, bởi vậy lực lượng lao động

cũng là điểm thuận lợi cho việc thực hiện đề án phát triển thương hiệu nước

mắm của vùng.

2.1.3.3. Thương hiệu sẵn có.

Thương hiệu nước mắm ở Nghệ An đã có từ lâu trên thị trường người

tiêu dùng, thị trường trong nước nhiều năm nay, vì vậy khi đề án thực hiện đi

6



vào hoạt động, sản phẩm của đề án chắc chắn sẽ nhận được sự ủng hộ, quan tâm

từ phía khách hàng người tiêu dùng. Đây là lợi thế mạnh nhất cả đề án bởi

thương hiệu đã được khách hàng biết đến và tin tưởng tin dùng.

2.1.4. Những khó khăn.

Hiện nay trên thị trường có nhiều nơi sản xuất nước mắm, sản phẩm cũng

được bày bán, thâm nhập tràn lan vào thị trường, tuy nhiên chất lượng không

được đảm bảo, gây mất thương hiệu thật sự của nước mắm, đây là vấn đề rất

nhạy cảm và là vấn đề khó khăn của đề án cần được giải quyết.

2.1.5. Giá trị của ý tưởng.

Đề án đi vào hoạt động sản xuất sẽ cung cấp nguồn nước chấm sạch đến

người tiêu dùng, nhằm đảm bảo chất lượng, sức khỏe cho người tiêu dùng.

Đề án được thành lập với mục tiêu tạo công ăn việc làm cho người lao

động, mang lại nguồn thu nhập ổn định, phân phối lợi nhuận thực hiện công

bằng xã hội, đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước…

Đề án sẽ là mơ hình thí điểm để nhân rộng ra với quy mơ lớn hơn, hiệu

quả hơn.

2.2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG.

2.2.1. Giới thiệu tổng quan về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.

Môi trường kinh doanh là cơ sở quan trọng đảm bảo được thị trường kinh

doanh của mỗi doanh nghiệp. Thực chất của môi trường kinh doanh là khả năng

tiêu thụ và phân phối sản phẩm: Ở đâu? Đối tượng là ai?Cần phải làm những gì?

Và kế hoạch tiêu thụ, phân phối sản phẩm phải được lập ra dựa trên những kết

quả nghiên cứu thị trường nhằm đảm bảo được sát nhất khối lượng sản phẩm sẽ

sản xuất, nhờ đó mà doanh nghiệp có thể đảm bảo được kế hoạch sản xuất của

doang nghiệp. Và sau khi khảo sát nghiên cứu thị trường chúng tôi đã quyết định

phân phối sản phẩm ở cả 3 miền Bắc – Trung – Nam.

Công ty chúng tôi sẽ phân phối theo 2 hình thức:



7







Phân phối trực tiếp: Bán trực tiếp tại cửa hàng của công ty.Tham gia buôn

bán trực tiếp tại các trung tâm triển lãm, hội chợ thương mại phát dùng

thử sản phẩm.







Phân phối gián tiếp: Bán tại các cửa hàng bách hóa, tạp hóa, cửa hàng bán

lẻ,siêu thị,các nhà hàng khách sạn …



2.2.2. Phân tích mơi trường vĩ mơ.

2.2.2.1. Mơi trường tự nhiên.

Đất đai còn nhiều nên rất thuận lợi cho việc đặt địa điểm nhà máy sản

xuất, tài nguyên dồi dào, các nguyên vât liệu cho việc hoạt động nhà máy dễ

dàng, giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa. Về cơ bản điều kiện

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường đã cung cấp những thông tin

đáng tin cậy cho việc xây dựng các nhà máy, phê duyệt các dự án đầu tư phát

triển kinh tế - xã hội

2.2.2.2.Môi trường kinh tế.

Tỉnh Nghệ An là nơi thuận lợi cho việc kinh doanh, do địa phương luôn

ủng hộ các doanh nghiệp đầu tư và phát triển, đơn giản hóa các thủ tục hành

chính cho các doanh nghiệp.

2.2.2.3. Chính trị.

Mơi trường chính trị ổn định và vững chắc.Đảng và nhà nước ln ưu tiên

và có nhiều chính sách ưu đãi cho phát triển những ngành truyền thống.Đây là là

một trong những thuận lợi lớn của doanh nghiệp phát triển các ngành truyền

thống nước mắm như công ty chúng tôi.

2.2.2.4. Khoa học công nghệ.

Những năm gần đây, tỉnh Nghệ An triển khai đồng bộ hoạt động nghiên

cứu và phát triển công nghệ đạt được những kết quả rõ nét trên nhiêu lĩnh vực,

đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Khoa học và cơng

nghệ cũng đã góp phần tạo ra nhiều mơ hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao;

Thơng qua các tiêu chuẩn ISO nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã quan tâm



8



hơn đến công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đưa ra nhiều giải pháp nhằm

nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

2.2.2.5. Văn hóa – xã hội.

Có thể nói Việt Nam từ thời xa xưa đã là xứ sở của các loại mắm. Từ mắm

nêm, mắm phệt, mắm ruốc, mắm tơm đến các loại mắm lóc, mắm sặt, khơ mắm,

khô mặn v.v... cho đến loại mắm đặc biệt là mắm nước thường được gọi là nước

mắm. Nước mắm có thể làm từ cá sống, cá khô; hoặc từ cả các loại sò hến, tơm

cua hoặc trái cây như quả điều khi làm nước mắm chay. Một số loại nước mắm

được làm từ cá nguyên con, một số khác thì chỉ được từ tiết hay nội tạng cá. Một

số loại nước mắm chỉ có cá và muối, một số khác có thể có thêm dược thảo và

gia vị. Nước mắm lên men ngắn ngày có mùi tanh đặc trưng của cá. Quá trình

lên men dài ngày sẽ giảm được mùi tanh và tạo ra hương vị mùi quả hạch và béo

hơn.

2.2.3. Phân tích mơi trường vi mơ

2.2.3.1. Các nhà cung cấp:

Trên địa bàn tỉnh các xưởng mắm truyền thống cung cấp vật liệu nước

mắm thô cho sản xuất nước mắm sạch và an toàn rất nhiều, đảm bảo cung cấp

đầy đủ, chất lượng tốt cho doanh nghiệp. Các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu

vào chính cho sản phẩm này có sẵn, cự ly tối thiểu khoảng 20km.

2.2.3.2. Các trung gian MKT:

Tại địa phương có một số Đại lý lớn và các siêu thị lớn như Big C, Hapro,

Intimex…có thể làm nhà phân phối cho sản phẩm mắm Hải Vân Ngư.

2.2.3.3. Người tiêu dùng:

Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nước mắm truyền thống trên cả nước rất lớn.

2.2.3.4 Đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay trên địa bàn Quỳnh Dỵ khơng có nhà máy sản xuất và kinh

doanh nước mắm chính thống hầu hết là xưởng tự phát nhỏ lẻ. Đây là điều kiện

thuận lợi cho doanh nghiệp mang lại lợi thế cạnh tranh.

9



2.2.3.5 Cơng chúng:

Sự hưởng ứng tích cực của chính quyên địa phương là rất lớn, và mong

muốn của người dân có được sản phẩm nước mắm ngon, sạch, có chất lượng

cao mà vẫn giữ được hương vị truyền thống

2.2.4. Nghiên cứu thị trường và khách hàng.

Tìm hiểu thị trường chính là chìa khóa cho sự thành cơng, muốn phục vụ

khách hàng được tốt trước hết phải biết họ đang cần gì và trơng mong điều gì từ

phía chúng ta. Cuộc nghiên cứu điều tra này giúp nhận ra và xác định đúng

những cơ hội cũng như thách thức trên thị trường, đồng thời hỗ trợ việc đưa ra

các quyết định chiến lược.

Kết quả khảo sát như sau:

Tổng số phiếu điều tra phát ra là : 100 phiếu

Tổng số phiếu thu lại là

Đạt tỷ lệ



: 100 phiếu

: 100%



Theo bảng báo cáo kết quả điều tra ta thấy : có 98% người được hỏi là đã

dùng nước mắm. Trong đó 93% là thường xuyên dùng nước mắm. Khi hỏi về

mùi vị của nước mắm thì 87% số phiếu là thích, 13% là khơng thích.Như vậy có

thể thấy, đa phần mọi người tiêu dùng đều thích dùng nước mắm, đó là một điều

giúp doanh nghiệp ln có một lượng khách hàng ổn định. Cùng với đó khi

được hỏi khách hàng mua nước mắm từ đâu thì hầu như khách hàng mua từ siêu

thị , và các đại lý lớn, chợ,.... Về ý kiến đóng góp của người tiêu dùng mà chúng

tơi điều tra được thì đa phần khách hàng muốn nước mắm hiện tại phải đảm bảo

chất lượng,vệ sinh an toàn thực phẩm,giá cả hợp lý đồng thời cũng có những

chươn trình giảm giá hay khuyến mại.

Vậy nên chúng tôi nhận thấy đây là cơ hội để cho công ty của chúng tơi có thể

xâm nhập vào thị trường.



10



2.2.5. Mơ tả khách hàng

2.2.5.1. Khách hàng & Thói quen tiêu dùng.

Việt nam là một quốc gia đa dân tộc nên ở góc độ này thì có những nét

khác nhau cơ bản: Miền Bắc và Miền Trung thì có một nên văn hóa tiêu xài tiết

kiệm, tỉ mỉ và có căn bản trong việc tiêu sài. Nên vấn đề đặt giá cho những sản

phẩm cần phải cân nhắc sao cho phù hợp với mức tiêu sài đó.Người dân ở miền

Nam có một phong cách tiêu sài tiền hào phòng, nên việc định giá cho vùng này

là một điều thuận lợi. Bởi vậy việc phân phối nước mắm ở vùng này là rất phù

hợp.

2.2.5.2. Sở thích.

Nước mắm từ lâu đã trở thành một sản phẩm không thể thiếu trong bữa

cơm của người Việt. Đây là một thứ nước chấm có thể dễ dàng kết hợp với hầu

hết các món ăn. Có thể nói nước mắm có lịch sử tồn tại lâu dài với người Việt, là

phần khơng thể thiếu trong đời sống và văn hóa của người Việt. Khơng ai có thể

hình dung một bữa cơm Việt lại có thể thiếu vắng nước mắm, cũng như bữa cơm

của người Hàn Quốc lại có thể thiếu món kimchi. Nước mắm vừa là gia vị nêm

nếm, vừa là món ăn, vừa là một thứ thực phẩm chức năng giúp bổ sung dinh

dưỡng cho người Việt, thậm chí, trong một số trường hợp, nước mắm còn là

dược liệu để trị bệnh và tăng cường sinh lực cho con người.

Nước mắm chính là linh hồn của ẩm thực Việt, là thứ làm cho ẩm thực

Việt khác với ẩm thực của các nước khác, thậm chí, có người còn cho rằng nước

mắm là thứ có thể làm biến đổi món ăn của tha nhân thành món ăn Việt

2.2.6. Nhận biết và đánh giá đối thủ cạnh tranh

2.2.6.1. Bối cảnh cạnh tranh hiện nay

Mỗi năm tại thị trường Việt Nam cần hơn 200 triệu lít nước mắm mới đủ

tiêu thụ và hơn 95% hộ gia đình tại Việt Nam sử dụng nước mắm để chấm, ướp,

nấu trong các bữa ăn quanh năm thì đây quả là một thị trường hấp dẫn.Thị

trường nước mắm trên địa bàn Bắc và Trung đang rất sôi động cùng với sự xuất

11



hiện nhiều thương hiệu nước mắm nổi tiếng như: Phú Quốc, Thuận Hải, Phan

Thiết, Khánh Hồ, Hải Phòng, Chin su, Nam Ngư,…Trong đó 3 nhãn hiệu chính

là : Nam Ngư, Chin su, Phú Quốc.

Hiện nay có rất nhiều nhãn hiệu đã và đang rất lớn mạnh. Họ là các tập

đồn kinh doanh lớn có tầm ảnh hưởng, nguồn lực và tài chính lớn mạnh. Tại

Việt Nam, xu hướng lại thiên về những sản phẩm có thương hiệu và tiện lợi vì

vậy nước mắm cơng nghiệp đang chiếm được thị phần lớn. Tuy vậy hầu hết các

nhãn hiệu lớn đều là các sản phẩm mắm công nghiệp dẫn đến hương vị thiếu

tinh tế và chưa đáp ứng hết được nhu cầu. Nước mắm truyền thống đang dần lấy

được lòng tin cũng như sự u thích của khách hàng bởi hương vị và hồn tồn

khơng có chất bảo quản.

2.2.6.2.Những phân tích đánh giá về đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: là những thương hiệu cùng sản xuất nước

mắm truyền thống, cùng chung 1 phân khúc thị trường. Có thể kể đến thương

hiệu nước mắm truyền thống số 1 hiện nay: “Nước mắm Phú Quốc”

Một thương hiệu mạnh về nước mắm truyền thống khác đó là: Nước mắm

Cholimex:

Nhân tố



Phân tích



Slogan



Phú Quốc

Vì bữa cơm ngon



Sản



lượng



xuất



Cholimex

Ngon và an tồn



gia đình

sản

Ổn định: 40 triệu lít/

năm



Giá cả



Khơng có sản lượng ổn

định



Nằm ở mức trung



Nằm ở mức trung bình



Tồn quốc



Mạnh ở miền Trung và



bình

Phân phối



Nam

Bao bì



Đa dạng, bắt mắt,

nhất quán



12



Đa dạng về kích cỡ,

design nhất quán



Nhận xét, đánh giá: Nước mắm truyền thống Phú Quốc là đối thủ cạnh

tranh mạnh và trực tiếp với Hải Vân Ngư. Tiếp đó Cholimex cũng đang tiếp cận

khá tốt thị trường.

Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: đó là những sản phẩm mắm sản xuất cơng

nghiệp lớn có thương hiệu và chiếm được phần lớn thị phần hiện nay.

N



Phân tích



hân tố

Nam Ngư

Nước



S

logan



mắm khơng mặn

S

Lớn



Chin Su

Thơm

ngon

đến giọt cuối cùng

Lớn



Đệ Nhất

Nguyên chất cá cơm, thơm

nhất

Lớn



ản

lượng

sản

xuất

G

iá cả



Vừa



túi



tiền, chiếm thị

phần lớn

P

Tồn quốc



Quảng



cáo



Trung bình và thị phần ở mứ



mạnh, thu hút, khoa

trương

Tồn quốc



Tồn quốc



hân

phối

B

ao bì



Khơng

nhất



qn



Bằng chất liệu





thủy tinh, tạo được



khơng có điểm



niềm tin với khách



nổi bật



hàng



Kiểu dáng khơng nhất qn



Có thể kể đến những đối thủ cạnh tranh gián tiếp khác đó là những cái

tên: Nước mắm Kabin, Trung Thành, Vifon, Phú Thái…v…v…đó là những

thương hiệu chưa nổi bật và thị phần khá thấp. Song lại có tiềm lực về tài chính

khá cao. Nên cần đánh giá và theo dõi thêm về những đối thủ này.



13



Nhận xét đánh giá: Nước mắm công nghiệp chiếm khoảng 75% thị phần

hiện nay. Các thương hiệu Chinsu, Nam Ngư, Đệ Nhất đều là những tên tuổi lớn

và dưới chướng của tập đoàn thực phẩm tiềm lực cao. Theo nhiều kênh thông tin

hiện nay chỉ ra rằng nước mắm công nghiệp chứa quá nhiều chất bảo quản và

hương liệu ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Người tiêu

dùng đang dần mất đi niềm tin về các sản phẩm mắm này. Mới đây, Bỉ và 1 số

nước khối EU đang cáo buộc các sản phẩm Chinsu Và đây được đánh giá là lợi

thế của Hải Vân Ngư

2.2.7. Đánh giá khách hàng tiềm năng, phân đoạn và định vị thị trường và

quyết định lựa chọn thị trường.

Với sản phẩm nước mắm truyền thống sạch, ngon, an tồn cho sức khỏe

người tiêu dùng thì thị trường mục tiêu mà công ty hướng đến 3 đối tượng khách

hàng mục tiêu:





Hệ thống siêu thị , chợ lớn







Hệ thống khách sạn, Nhà hàng và các quầy hàng bán lẻ.







Người tiêu dùng

Hệ thống siêu thị và chợ lớn là tập trung lượng khách hàng lớn và



tiềm năng của công ty, họ cần một nguồn cung cấp nguyên liệu lớn và đảm bảo

về chất lượng để có thể bán lẻ trực tiếp với khách hàng và xu hướng người tiêu

dùng mua thực phẩm ở siêu thị ngày càng tăng lên do sự phát triển mạnh mẽ của

kênh bán lẻ.

Hệ thống khách sạn, nhà hàng với đặc điểm sử dụng nhiều gia vị

trong nấu ăn và đặc biệt nước mắm là sản phẩm quan trọng và không thể thiếu,

do vây công ty sẽ là nguồn cung cấp quan trọng nguyên gia vị nước mắm để

chấm, nấu cho các khách sạn, nhà hàng. Khách sạn và nhà hàng cần một nguồn

cung cấp gia vị nước chấm đảm bảo chât lượng, sưc khỏe và có thương hiệu để

thu thút , gây ấn tượng với khách hàng đến đây để thưởng thức những món ăn

với hương vị đậm đà do những đầu bếp nổi tiếng chế biến.



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 .MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×