Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Sơ đồ tổ chức nhân sự.

- Sơ đồ tổ chức nhân sự.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trưởng phòng kinh doanh

Nhân viên sản xuất

Nhân viên bảo quản

Nhân viên đóng gói

Nhân viên quản lý

Nhân viên tiếp thị

Nhân viên bán hàng

Bảo vệ

Tổng



1

4

2

2

1

4

6

1

25



5.000.000

3.800.000

3.800.000

3.800.000

4.000.000

3.800.000

3.800.000

3.500.000



5.000.000

15.200.000

7.600.000

7.600.000

4.000.000

15.200.000

22.800.000

3.500.000

101.900.000 VNĐ



Ngồi mức lương trên thì hàng tháng còn được trợ cấp thêm một khoản tiền đi

lại, ăn uống… và được thưởng thêm về doanh thu nếu tháng đó thu hoạch được

với giá cao mang lại lợi nhuận cao cho đề án.

2.6.3 Kế hoạch tài chính.

2.6.3.1. Vốn khởi sự.

Kinh phí đầu tư bao gồm tiền thuê mặt bằng,sửa chữa nhà xưởng,mua máy móc

thiết bị, ngun vật liệu,chi phí điện nước,lương cơng nhân và một số chi phí

khác

Nguồn vốn 8.000.000.000

Vay từ ngân hàng tính lãi suất 10%/năm

Bảng 5:Cơ cấu vốn và tài sản (VNĐ)

Tài sản

1. Tài sản cố định: 4.116.000.000

2.



Tài sản lưu động: 3.884.000.000

Tổng: 8.000.000.000



Nguồn vốn

1. Vốn chủ sở hữu: 5.000.000.000

2.



Vốn vay: 3.000.000.000



Tổng: 8.000.000.000



2.6.3.2.Chi phí.

2.6.3.2.1. Chi phí cố định.

Diện tích làm nhà xưởng là 1000m2

Chi phí mua mặt bằng làm xưởng: 2.000.000.000

Bảng 6: Chi phí làm nhà xưởng(Đơn vị VNĐ)

STT

33



Nội dung công việc



Thành tiền



1

2

3



Hạng mục thi công nền

Hạng mục rãnh thốt nước

Xây dựng nhà xưởng



188.740.000

36.000.000

490.000.000

Tổng: 714.740.000



Thời gian hồn thiện mất khoảng 2 tháng để hồn thiện.



Bảng 7: Chi phí cố định.(Đơn vị: VNĐ)

STT

1

2

3

4

5

6

7

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



34



TÊN

Bàn ghế

Đèn chiếu sáng

Cửa văn phòng

Cửa xưởng

Hệ thống camera

Thiết bị lọc

Thiết bị thanh trùng

Thiết bị trộn

Máy chiết chai, đóng chai

Máy dán nhãn

Hệ thống bơm

Thùng chứa trung gian

Điều hòa nhiệt độ

Điện thoại bàn

Máy photo

Máy tính

Máy in

Ba lét



SL

8

60

5

3

10

1

1

1

1

1

3

3

5

6

1

8

4

10



GIÁ

2.500.000

150.000

1.500.000

2.150.000

3.100.000

12.800.000

18.500.000

10.000.000

30.500.000

12..500.000

1.350.000

500.000

6.000.000

500.000

8.900.000

5.000.000

2.500.000

100.000



THÀNH TIỀN

20.000.000

9.000.000

7.500.000

6.450.000

31.000.000

12.800.000

18.500.000

10.000.000

30.500.000

12.500.000

4.050.000

1.500.000

30.000.000

3.000.000

8.900.000

40.000.000

10.000.000

1.000.000



18

19

20

21

22

23

24



Giấy phép kinh doanh

Chi phi làm nhà xưởng

Xe ô tô chở hàng

Xe đẩy hàng

Kệ, giá để hàng,

Chi phí mặt bằng

Đồ dùng khác



1

1

2

2

20

1



10.000.000

714.740.000

290.000.000

3.200.000

2.200.000



5.000.000

714.740.000

580.000.000

6.400.000

44.000.000

2.000.000.000

15.000.000

Tổng: 3.621.840.000



Khấu hao

Dựa vào bảng trên ta có thể tính được số tiền khấu hao bình quân của dự án

trong 5 năm

Giá trị khấu hao=( nguyên giá TSCĐ- chi phí mặt bằng)/60 tháng

= (3.621.840.000 – 2.000.000.000)/60

=27.031.000VNĐ/tháng

Giá trị khấu hao 1 năm = 27.031.000 x 12 = 324.372.000 VNĐ

2.6.3.2.2. Chi phí biến đổi

Bảng 8: Bảng chi phí biến đổi.(Đơn vị: VNĐ)

STT

LOẠI CHI PHÍ

1

Lương cơng nhân viên

2

Tiền điện thoại

3

Tiền điện,nước

4

Tiền quảng cáo,marketing

5

Khấu hao TSCĐ(60 tháng)

6

Chi phí nguyên liệu

7

Chi phí khác

Tổng

Tổng chi phí 1 năm của cơng ty là



MỘT THÁNG

101.900.000

700.000

10.000.000

40.000.000

27.031.000

50.000.000

10.000.000

239.631.000



3.621.840.000+ 2.875.572.000=6.497.412.000 VNĐ.

Chi phí 1 tháng là :540.951.000 VNĐ



35



MỘT NĂM

1.222.800.000

8.400.000

120.000.000

480.000.000

324.372.000

600.000.000

120.000.000

2.875.572.000



2.6.3.3. Doanh thu.

Bảng 9 :Ước tích doanh thu tháng đầu tiên hoạt động.

Các loại mắm

Nhãn xanh



Nhãn vàng



Nhãn cam

Nhãn đỏ

Nhãn nâu



Đơn vị



Số lượng Giá tính (VNĐ)



Thành tiền (VNĐ)



(ml)

250

500

750

1000

250



(Chai)

1000

2000

2000

1000

1000



12.500

25.000

37.500

50.000

13.500



12.500.000

50.000.000

75.000.000

50.000.000

13.500.000



500



2000



27.500



55.000.000



750



2000



41.000



82.000.000



1000



1000



55.000



55.000.000



500

500

1000

250

500



1000

1000

1000

600

600



30.000

32.500

65.000

25.000

50.000



30.000.000

32.500.000

65.000.000

15.000.000

30.000.000

565.500.000 VNĐ



Tổng tiền

Doanh thu một năm dự kiến của doanh nghiệp là :

565.500.000 x 12 = 6.786.000.000 VNĐ

Bảng 10 :Cân đối thu chi dự kiến.(Đơn vị : VNĐ)

STT

Chỉ tiêu

1

Doanh thu

2

Chi phí cố định

3

Chi phí biến đổi

4

Lợi nhuận

Doanh nghiệp sử dụng lao động nhỏ hơn



Tháng

Năm

565.500.000

6.786.000.000

301.820.000

3.621.840.000

239.631.000

2.875.572.000

24.049.000

288.588.000

200 người và có tổng doanh thu dưới



20 tỷ nên mức thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng là 20%.

36



Bảng 11 :Dự trù kết qủa hoạt động 3 năm liên tiếp.(Đơn vị VNĐ)

Năm 0

Doanh thu bán hàng

Tổng chi phí

Lợi nhuận trước thuế

Thuế(20%)

Lợi nhuận sau thuế

Khấu hao

Lợi nhuận+khấu hao

Vốn ban đầu

- Vốn cố định

- Vốn lưu động

Vốn vay

Trả lãi(10%)

Trả gốc

Thu hồi vốn lưu động

Dòng tiền



Năm 1

6.786.000.000

6.497.412.000

288.588.000

57.717.600

230.870.400

324.372.000

555.242.000



Năm 2



Năm 3



10.000.500.000

6.821.784.000

3.178.716.000

635.743.200

2.542.972.800



19.000.000.000

7.146.156.000

11.853.844.000

2.370.768.800

9.483.075.200



324.372.000



324.372.000



2.867.344.800



9.807.447.200



-8.000.000.000

-4.116.000.000

-3.884.000.000

3.000.000.000

-300.000.000 -300.000.000

1.000.000.000 1.000.000.000

-5.000.000.000 1.255.242.000 3.567.344.800



-300.000.000

1.000.000.000

3.884.000.000

14.391.447.20

0



2.6.4.Đánh giá hiệu quả kinh tế.

2.6.4.1.Giá trị hiện tại thuần (NPV).

Giá trị hiện tại thuần là giá trị hiện tại dòng doanh thu trừ đi giá trị hiện tại

dòng chi phí theo lãi suất chiết khấu lựa chọn. NPV là tổng mức lãu cả đờ dự án

quy về hiện tại hay hiệu số giữa giá trị hiện tại của khoản thu và các khoản chi

phí chiếu khấu với mức lãi suất thích hợp.

Nếu NPV > 0 thì dự án chấp nhận được

Nếu NPV < 0 thì dự án bị loại bỏ

Nếu NPV = 0 thì phải xem xét các chỉ số khác.

Cơng thức tính NPV

Trong đó :

CF0 : là vốn đầu tư ban đầu

CFt : là dòng tiền vào năm thứ t (t [1:n))

37



r : là lãi suất chiếu khấu.

NPV của dự án là :



Nhận xét chỉ tiêu NPV của đề án : với đề án này chỉ tiêu NPV >0 nên dự

án hoàn toàn khả thi, mang lại lợi nhuận kinh tế cho chủ đầu tư và có thể hồn

vốn và thực hiện được.

2.6.4.2.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án (IRR).

Là tỷ lệ lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0. Chỉ

tiêu phản ánh mức lãi suất tối thiểu mà dự án có thể mang lại khi NPV = 0.

CT



:



Với lãi suất r1 = 35% => NPV1 = 714.267.632 > 0

Với lãi suất r2 = 40% => NPV2 = -60.056.763,85 < 0

Vậy IRR = 35+ (40 – 35) = 39,61%

Nhận xét : ta thấy chỉ tiêu IRR của đề án là 39,61 % > 10% ( mức lãi suất

ngân hàng). Đây là dự án khả thi, hồn tồn có thể được lựa chọn đi vào sản

xuất kinh doanh.

2.6.4.2.Hệ số hoàn vốn đầu tư trung binh (RR)

RR là hệ số phản án mức lợi nhuận thuần thu được trên một đơn vị vốn đầu tư

bỏ ra.

CT:



x 100



Trong đó :

I : là vốn đầu tư

Wtpv : lợi nhuận thuần trung bình của dự án.

Vậy RR của dự án là : RR = x 100 =63,84 % > 10% ( lãi suất ngân hàng)

Nhận xét : ta thấy RR của đề án lớn hơn lãi suất đi vay ngân hàng, nên dự án

hoàn toàn được chấp nhận và đi vào hoạt động.



38



2.6.4.3.Thời gian hoàn vốn đầu tư (T)

Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để dự án thu hồi

toàn bộ vốn đầu tư tính từ lúc dự án đi vào hoạt động.

Theo ước tính ta có lợi nhuận năm thứ nhất là 1.255.242.000 VNĐ, đến

năm thứ hai là 3.567.344.800VNĐ, năm thứ ba là 14.391.447.200VNĐ và vốn

đầu tư ban đầu là 8.000.000.000 VNĐ.

Như vậy thời gian thu hồi vốn là :

Vậy thời gian thu hồi vốn sẽlà : 2 năm, 4 tháng, 12 ngày.

Bảng12 : Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của đề án.

Chỉ tiêu

NPV

IRR

RR

T

Đánh giá



Kết quả

Ghi chú

6.874.582.494 VNĐ

> 0, đề án khả thi

39,61%

> 10% ( lãi suất ngân hàng) đề án khả thi

63,84%

> 10% ( lãi suất ngân hàng) đề án khả thi

2 năm, 4 tháng, 12 ngày Có thời gian thu hồi vốn sớm

Thông qua các chỉ tiêu tài chính của đề án ta thấy đề án là hồn tồn



đề án



khả thi, có thể đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, mang lại ,lợi



nhuận cho chủ đề án.

2.7. ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA DỰ ÁN VÀ KẾT LUẬN

2.7.1. Các rủi ro có thể gặp phải.

2.7.1.1.Rủi do về mơi trường tự nhiên: miền Trung là nơi thường xuyên gánh

chịu những trận lũ lịch sử của nước ta vì vậy việc đánh bắt cá để làm nguyên

liệu chính cho sản phẩm nước mắm Hải vân ngư cũng gặp vô số khó khăn

2.7.1.2. Rủi ro về con người: trong q trình sản xuất, chế biến thường sẽ xảy ra

những vấn đè ngồi ý muốn như: cháy,nổ,ngạt khí…dẫn đến chét người hoặc

gây ra thương tích..làm giảm số lao động.

2.7.1.3. Rủi ro về vốn:

+ Không thu hồi được vốn kinh doanh: khi sản phẩm tung ra thị trường

không lưu thông được dẫn đến tình trạng hang tồn kho.. Sản phẩm được phân

39



phối cho các đạị lý nhưng họ chỉ chi chả 1 phần hoặc không chi chả ngay tiền

cho sản phẩm mớidẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn.

+ Khơng huy động được nguồn vốn khi cần: nếu sản phẩm tung ra thị trường

mà có khả năng bán chạy và cơng ty muốn mở rộng thị trường,,nhà máy sản

xuất để phát triển và nâng cao sản phẩm, nhưng không huy động được nguồn

vốn cần thiết để thực hiên.,,hay khi công nghệ đổi mới..các nhà máy cần mua

trang thiết bị để phục vụ cho viêc dưa ra các dòng sản phẩm nước mắm phục

vụ nhu cầu thị trường mà nguồn vốn k đủ..điều đó sẽ làm chậm tiến độ sản

xuất..mà thị trường người tiêu dung sẽ k bao giờ đợi chờ nhà sản xuất.

2.7.1.4.Rủi ro do quản lý điều hành:

Do công ty mơi thành lập nên đọi ngũ quản lý còn non trẻ..sự điều hành có thể

sẽ khơng được hiệu quả, thêm vào đó là thiếu thực tế về thị trường và cạnh

tranh.

2.7.1.5. Một số rủi ro khác:

+ Các sản phẩm thay thế cho nước mắm đa dang như mắm tôm,mắm

ruốc….v..v..sẽ làm giảm đi sự cạnh tranh của Hải Vân ngư trên thị trường.

+ Các sản phẩm cạnh tranh như nước mắm Chinsu, Nam Ngư, Phú Quốc ..là

những loại nước mắm đã có thương hiệu trên thị trường. Điều đó gây khó khăn

khơng hề nhỏ cho doanh nghiệp khi muốn tạo dự tên tuổi bắng cách cạnh tranh

lành mạnh.

2.7.2. Phương án phòng ngừa rủi ro

- Tăng cường kiểm sốt chi phí và kiểm sốt dòng tiền chặt chẽ

- Thực hiện đúng tiến độ đặt ra để sớm đưa dự án đi vào sản xuất bằng cách lên

một bản kế hoạch chi tiết để giải quyết mọi vấn đề có thể xảy ra.



40



- Dự báo trước những khó khăn sẽ gặp phải trong mơi kinh tế bất ổn đề có

những chiến lược đúng đắn giúp cơng ty đứng vững.

- Thành lập những quỹ tài chính phòng ngừa rủi ro trong những trường hợp khẩn

cấp: khủng hoảnh kinh tế, lạm phát, giá cả nguyên nhiên liệu tăng, lợi nhuận âm.

- Trong quá trình sản áp dụng khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh cơng tác kiểm sốt

chất lượng bằng những tiêu chuẩn nghiêm ngặt, có nguồn nhân lực và chi phí để

sẵn sàng đối phó

- Giai đoạn đầu xây dựng kế hoạch marketing để xây dựng hình ảnh thương

hiệu, quảng bá giá trị sản phẩm nổi bật, tạo lợi thế cạnh tranh,đặt giá bán cao.

- Nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ nhân viên. xây dựng nhiều mối quan hệ,

nghiên cứu và nắm bắt thông tin đưa ra những quyết sách kịp thời để tránh sức

ép từ mọi phía đặc biệt là đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp...



41



KẾT LUẬN & LỜI CẢM ƠN



Qua nghiên cứu các mặt hàng cùng với những tham khảo từ nhiều nguồn khác

nhau,em đã luận chứng ý tưởng khởi sự kinh doanh xây dựng và phát triển công

ty nước mắm sạch Hải Vân Ngư. Một dự án thành công không chỉ phụ thuộc vào

một ý tưởng tốt mà nhân tố dân đến thành công là tổ chức quản lý ở các cấp

chiến lược. Dự án “xây dựng và phát triển cơng ty nước mắm sạch Hải Vân

Ngư” có lợi thế về vị trí địa lý, đội ngũ nhân viên kinh nghiệm lâu năm, tay nghề

cao, kế hoạch quản lý tốt. Với mục tiêu trước mắt là thỏa mãn nhu cầu người

tiêu dùng về việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, cũng như giá cả sản phẩm hợp

lý, em tin rằng dự án này có tính khả thi cao và có thể đạt được những mục tiêu

cao hơn trong tương lai gần.

Do hạn chế về thời gian nghiên cứu thực nghiệm và trình độ còn hạn chế,

đề án của em khơng thể tránh khỏi những sai sót, nhược điểm. Em rất mong

được sự đóng góp và hướng dẫn từ phía thầy để bản đề án của em có thể hồn

thiện hơn và đi vào hoạt động trong thời gian sớm nhất.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn THS. LƯU HỒI NAM với

những hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của thầy trong thời gian qua, là người đã

trực tiếp hướng dẫn em hoàn thiện bản đề án này.

Em xin chân thành cảm ơn!



42



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình : Khởi sự khinh doanh,

GS.TSKH Vũ Huy Từ, Khoa quản lý kinh doanh, Đại học kinh doanh và cơng

nghệ Hà Nội

Giáo trình : Lập và quản lý dự án,

Khoa quản lý kinh doanh, Đại học kinh doanh và cơng nghệ Hà Nội.

Giáo trình tài chính doanh nghiệp,

Khoa quản lý kinh doanh, Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội.

http://www.baomoi.org.vn

http://www.smartfinance.vn

http://www.vietcathoilicnews.net

http://www.vietbao.vn

http://www.vnexpress.vn

http://www.tailieu.vn



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Sơ đồ tổ chức nhân sự.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×