Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả khảo sát như sau:

Kết quả khảo sát như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.5. Mơ tả khách hàng

2.2.5.1. Khách hàng & Thói quen tiêu dùng.

Việt nam là một quốc gia đa dân tộc nên ở góc độ này thì có những nét

khác nhau cơ bản: Miền Bắc và Miền Trung thì có một nên văn hóa tiêu xài tiết

kiệm, tỉ mỉ và có căn bản trong việc tiêu sài. Nên vấn đề đặt giá cho những sản

phẩm cần phải cân nhắc sao cho phù hợp với mức tiêu sài đó.Người dân ở miền

Nam có một phong cách tiêu sài tiền hào phòng, nên việc định giá cho vùng này

là một điều thuận lợi. Bởi vậy việc phân phối nước mắm ở vùng này là rất phù

hợp.

2.2.5.2. Sở thích.

Nước mắm từ lâu đã trở thành một sản phẩm không thể thiếu trong bữa

cơm của người Việt. Đây là một thứ nước chấm có thể dễ dàng kết hợp với hầu

hết các món ăn. Có thể nói nước mắm có lịch sử tồn tại lâu dài với người Việt, là

phần không thể thiếu trong đời sống và văn hóa của người Việt. Khơng ai có thể

hình dung một bữa cơm Việt lại có thể thiếu vắng nước mắm, cũng như bữa cơm

của người Hàn Quốc lại có thể thiếu món kimchi. Nước mắm vừa là gia vị nêm

nếm, vừa là món ăn, vừa là một thứ thực phẩm chức năng giúp bổ sung dinh

dưỡng cho người Việt, thậm chí, trong một số trường hợp, nước mắm còn là

dược liệu để trị bệnh và tăng cường sinh lực cho con người.

Nước mắm chính là linh hồn của ẩm thực Việt, là thứ làm cho ẩm thực

Việt khác với ẩm thực của các nước khác, thậm chí, có người còn cho rằng nước

mắm là thứ có thể làm biến đổi món ăn của tha nhân thành món ăn Việt

2.2.6. Nhận biết và đánh giá đối thủ cạnh tranh

2.2.6.1. Bối cảnh cạnh tranh hiện nay

Mỗi năm tại thị trường Việt Nam cần hơn 200 triệu lít nước mắm mới đủ

tiêu thụ và hơn 95% hộ gia đình tại Việt Nam sử dụng nước mắm để chấm, ướp,

nấu trong các bữa ăn quanh năm thì đây quả là một thị trường hấp dẫn.Thị

trường nước mắm trên địa bàn Bắc và Trung đang rất sôi động cùng với sự xuất

11



hiện nhiều thương hiệu nước mắm nổi tiếng như: Phú Quốc, Thuận Hải, Phan

Thiết, Khánh Hồ, Hải Phòng, Chin su, Nam Ngư,…Trong đó 3 nhãn hiệu chính

là : Nam Ngư, Chin su, Phú Quốc.

Hiện nay có rất nhiều nhãn hiệu đã và đang rất lớn mạnh. Họ là các tập

đoàn kinh doanh lớn có tầm ảnh hưởng, nguồn lực và tài chính lớn mạnh. Tại

Việt Nam, xu hướng lại thiên về những sản phẩm có thương hiệu và tiện lợi vì

vậy nước mắm công nghiệp đang chiếm được thị phần lớn. Tuy vậy hầu hết các

nhãn hiệu lớn đều là các sản phẩm mắm công nghiệp dẫn đến hương vị thiếu

tinh tế và chưa đáp ứng hết được nhu cầu. Nước mắm truyền thống đang dần lấy

được lòng tin cũng như sự yêu thích của khách hàng bởi hương vị và hồn tồn

khơng có chất bảo quản.

2.2.6.2.Những phân tích đánh giá về đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: là những thương hiệu cùng sản xuất nước

mắm truyền thống, cùng chung 1 phân khúc thị trường. Có thể kể đến thương

hiệu nước mắm truyền thống số 1 hiện nay: “Nước mắm Phú Quốc”

Một thương hiệu mạnh về nước mắm truyền thống khác đó là: Nước mắm

Cholimex:

Nhân tố



Phân tích



Slogan



Phú Quốc

Vì bữa cơm ngon



Sản



lượng



xuất



Cholimex

Ngon và an tồn



gia đình

sản

Ổn định: 40 triệu lít/

năm



Giá cả



Khơng có sản lượng ổn

định



Nằm ở mức trung



Nằm ở mức trung bình



Tồn quốc



Mạnh ở miền Trung và



bình

Phân phối



Nam

Bao bì



Đa dạng, bắt mắt,

nhất quán



12



Đa dạng về kích cỡ,

design nhất quán



Nhận xét, đánh giá: Nước mắm truyền thống Phú Quốc là đối thủ cạnh

tranh mạnh và trực tiếp với Hải Vân Ngư. Tiếp đó Cholimex cũng đang tiếp cận

khá tốt thị trường.

Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: đó là những sản phẩm mắm sản xuất cơng

nghiệp lớn có thương hiệu và chiếm được phần lớn thị phần hiện nay.

N



Phân tích



hân tố

Nam Ngư

Nước



S

logan



mắm không mặn

S

Lớn



Chin Su

Thơm

ngon

đến giọt cuối cùng

Lớn



Đệ Nhất

Nguyên chất cá cơm, thơm

nhất

Lớn



ản

lượng

sản

xuất

G

iá cả



Vừa



túi



tiền, chiếm thị

phần lớn

P

Tồn quốc



Quảng



cáo



Trung bình và thị phần ở mứ



mạnh, thu hút, khoa

trương

Tồn quốc



Tồn quốc



hân

phối

B

ao bì



Khơng

nhất



qn



Bằng chất liệu





thủy tinh, tạo được



khơng có điểm



niềm tin với khách



nổi bật



hàng



Kiểu dáng khơng nhất qn



Có thể kể đến những đối thủ cạnh tranh gián tiếp khác đó là những cái

tên: Nước mắm Kabin, Trung Thành, Vifon, Phú Thái…v…v…đó là những

thương hiệu chưa nổi bật và thị phần khá thấp. Song lại có tiềm lực về tài chính

khá cao. Nên cần đánh giá và theo dõi thêm về những đối thủ này.



13



Nhận xét đánh giá: Nước mắm công nghiệp chiếm khoảng 75% thị phần

hiện nay. Các thương hiệu Chinsu, Nam Ngư, Đệ Nhất đều là những tên tuổi lớn

và dưới chướng của tập đoàn thực phẩm tiềm lực cao. Theo nhiều kênh thông tin

hiện nay chỉ ra rằng nước mắm công nghiệp chứa quá nhiều chất bảo quản và

hương liệu ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Người tiêu

dùng đang dần mất đi niềm tin về các sản phẩm mắm này. Mới đây, Bỉ và 1 số

nước khối EU đang cáo buộc các sản phẩm Chinsu Và đây được đánh giá là lợi

thế của Hải Vân Ngư

2.2.7. Đánh giá khách hàng tiềm năng, phân đoạn và định vị thị trường và

quyết định lựa chọn thị trường.

Với sản phẩm nước mắm truyền thống sạch, ngon, an toàn cho sức khỏe

người tiêu dùng thì thị trường mục tiêu mà cơng ty hướng đến 3 đối tượng khách

hàng mục tiêu:





Hệ thống siêu thị , chợ lớn







Hệ thống khách sạn, Nhà hàng và các quầy hàng bán lẻ.







Người tiêu dùng

Hệ thống siêu thị và chợ lớn là tập trung lượng khách hàng lớn và



tiềm năng của công ty, họ cần một nguồn cung cấp nguyên liệu lớn và đảm bảo

về chất lượng để có thể bán lẻ trực tiếp với khách hàng và xu hướng người tiêu

dùng mua thực phẩm ở siêu thị ngày càng tăng lên do sự phát triển mạnh mẽ của

kênh bán lẻ.

Hệ thống khách sạn, nhà hàng với đặc điểm sử dụng nhiều gia vị

trong nấu ăn và đặc biệt nước mắm là sản phẩm quan trọng và không thể thiếu,

do vây công ty sẽ là nguồn cung cấp quan trọng nguyên gia vị nước mắm để

chấm, nấu cho các khách sạn, nhà hàng. Khách sạn và nhà hàng cần một nguồn

cung cấp gia vị nước chấm đảm bảo chât lượng, sưc khỏe và có thương hiệu để

thu thút , gây ấn tượng với khách hàng đến đây để thưởng thức những món ăn

với hương vị đậm đà do những đầu bếp nổi tiếng chế biến.



14



Quầy bán lẻ và người tiêu dùng là những khách hàng quan trọng

nhất của dự án, nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch, thơm ngon trong bữa ăn đảm

bảo sức khỏe người được người tiêu dùng đặt lên hàng đầu đây là cơ hội để

thương hiệu nước mắm HẢI VÂN NGƯ có cơ hội khơng ngừng phát triển.

Cũng chính là mục tiêu trong giai đoạn phát triển của dự án là đủ nguồn cung

cấp nước mắm sạch, an toàn tới tận tay người tiêu dùng bằng những kênh bán lẻ

riêng của Doanh nghiệp.

2.2.8. Các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay.

2.2.8.1. Chiến lược ngành.

Những thị trường mà chúng tôi đang xây dựng đó là một thương hiệu

nước mắm truyền thống sạch, an toàn cho sức khỏe mà vẫn đậm đà hương vị

nước mắm truyền thống . Đem đến sự hài lòng cao nhất cho người tiêu dùng và

tạo ra lợi nhuận cao (dự kiến tỷ suất lợi nhuận gộp ít nhất 30%).

Thị trường đầy cạnh tranh , đang bị chi phối bởi các doanh nghiệp sản

xuất hiện tại hoặc thị trường manh mún và có lợi trình hợp nhất rõ rằng.

2.2.8.2. Chiến lược thực thi.

Xâm nhập thị trường với những sản phẩm khác biệt :

Tạo ra một thương hiệu cao cấp và tung ra thị trường thông qua chiến

dịch tiếp thị mạnh mẽ .

Khi tạo ra được thương hiệu cho riêng mình chúng tôi sẽ tận dụng ưu thế

từ nền tẳng phân phối rộng khắp và giá trị thương hiệu uy tín để thâm nhập vào

các phân khúc phổ thông

Tuyển dụng đội ngũ quản lý nhiệt tình và giàu kinh nghiệm. Tạo động lực

bằng cách trao cho họ cơ hội trở thành cổ đông trong công ty .

2.2.8.3. Chiến lược tăng trưởng.

Chúng tôi tập trung tăng trưởng để từ nền tảng này có thể trở thành cơng ty dẫn

đầu thị trường nước mắm:



15



Trong các ngành hiện hữu chúng tôi tập trung chuyển dịch thị hiếu tiêu

dùng từ nước mắm hóa học sang các thương hiệu nước mắm truyền thống thay

đổi hành vi tiêu dùng theo hướng nâng cao sức tiêu thụ .

Hướng sự lựa chọn của người tiêu dùng về hương vị mắm truyền thống

thay vì tương cơng nghiệp tràn lan trên thị trường hiện nay.

2.2.9. Các nhóm khách hàng.

Với những đặc điểm trong nhu cầu tiêu dùng ta có thể phân loại khách hàng

thành nhóm theo nhóm khách hàng sơ cấp và khách hàng thứ cấp:

Khách hàng sơ cấp

Khách hàng thứ cấp

Các siêu thị , đại lý cấp 1, đại lý cấp 2, Người tiêu dùng : người nội trợ, công

các cửa hàng tạp hóa, của hàng bán lẻ , nhân, nhân viên văn phòng, sinh viên

các nhà hàng….







2.3. MƠ TẢ SẢN PHẨM.

2.3.1. Tổng quát.

Tên sản phẩm : Nước mắm Hải Vân Ngư

Thành phần : Cá cơm và muối.

Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:





Dùng làm nước chấm, nấu các món ăn.







Để nơi khơ ráo, tránh ánh nắng, tránh nhiệt độ cao.







Đậy kín và bảo quản ở nhiệt độ 20 độ C - 25 độ C sau khi mở nắp.







Đảm bảo các yếu tố: An toàn, chất lượng và dinh dưỡng.



Hạn sử dụng :18 tháng kể từ ngày sản xuất.

2.3.2. Các loại nước mắm.

Với loại nhãn đỏ sẽ có nồng độ đạm là 40 độ N

Với loại nhãn vàng sẽ có nồng độ đạm là 35 độ N

Với loại nhãn xanh sẽ có nồng độ đạm là 30 độ N

Với loại nhãn cam là loại có thêm tỏi ớt dùng làm móm chấm ăn ngay

Với loại dành riêng cho trẻ em độ đạm 45 độ N - có bổ sung Sắt.

16



2.3.3. Khối lượng.

Trong các loại chai: 500ml, 750ml, 1000ml. Riêng loại nước mắm dành cho trẻ

em sẽ đựng trong các loại chai nhỏ hơn là 250ml – 500ml . Nước mắm nhãn

cam chỉ đựng trong chai 500ml

2.3.4. Đặc tính sản phẩm.

2.3.4.1. Đặc điểm chung.

Vị mặn thanh.

Vị ngon ngọt dịu.

Màu nâu cánh gián, trong.

Nước có độ sánh.

Sự khác biệt chính yếu của nước mắm nguyên chất là màu cánh gián đặc

trưng, hoàn tồn tự nhiên chứ khơng bằng cách pha màu như những nơi khác.

Nguyên liệu làm mắm chỉ bao gồm cá cơm và muối.Ngồi ra, nước mắm còn

giúp cải thiện tới 50% lưu lượng máu chỉ trong vài giờ sau khi sử dụng.

2.3.4.2. Giá trị dinh dưỡng của nước mắm.

Các nghiên cứu đã tìm thấy trong nước mắm có hơn 13 týp acid amin, đặc

biệt là các acid amin thiết yếu, không thể thay thế như: valin, methionine,

pheylalanin, alanine, isoleucine và quan trọng là Lysine.

Nước mắm là một sản phẩm thủy phân thịt cá trong muối biển được sản

xuất theo phương pháp truyền thống nhờ vào quá trình lên men tự nhiên và do

tác dụng của hệ enzyme có sẵn trong ruột cá. Nhờ các men, chất đạm từ cá được

cắt nhỏ thành các acid amin giúp cơ thể hấp thu trực tiếp và dễ dàng. Các nghiên

cứu đã tìm thấy trong nước mắm có hơn 13 týp acid amin, đặc biệt là các acid

amin thiết yếu, không thể thay thế như: valin, methionine, pheylalanin, alanine,

isoleucine và quan trọng là lysine.



Bên cạnh đó, một trong những kết quả rất quý của quá trình lên men của

nước mắm là làm tăng hàm lượng một số vitamin, phải kể đến là B1, B2, PP và

17



quan trọng là B12. Trong 100ml nước mắm có khoảng 5 microgam (mcg)

vitamin B12. Theo tiêu chuẩn quốc tế, người phụ nữ có thai và ni con bú cần

2,2 mcg cho khẩu phần ăn mỗi ngày để đề phòng rối loạn sản xuất máu ở tủy

xương và góp phần tránh dị tật nứt đốt sống thần kinh của thai nhi trong bụng

mẹ từ những tháng đầu tiên.



Người tiêu dùng nên chọn dùng nước mắm nguyên chất, được sản xuất

bằng phương pháp truyền thống. Bởi chỉ trong loại nước mắm này những giá trị

dinh dưỡng quý mới được gìn giữ và bảo toàn tối đa. Lượng đạm tự nhiên cao

nhất có thể đạt đến 40 hoặc 43 độ đạm.

2.3.5. Quy trình sản xuất.

2.3.5.1. Nhập nguyên liệu

Làng nghề làm nước mắm giàu kinh nghiệm lâu nămHoàng Mai – Quỳnh

Dỵ - Quỳnh Lưu – Nghệ An là nguồn cung cấp chủ yếu và rất thích hợp. Với sản

lượng mắm ổn định khoảng từ 150.000 – 200.000 lít mỗi năm. Nước mắm nơi

đây được ngâm ủ trong những thùng gỗ lớn bằng gỗ tốt nhất đó là gỗ bời lời và

viên viên từ rừng. Kích thước thùng từ 1,5-3m đường kính, cao từ 2-4m, ủ được

từ 7 tấn cá. Mỗi thùng được niềng bằng 8 sợi đai, mỗi sợi bện bằng 120 sợi song

mây. Mỗi thùng có thể dùng tới 30 năm nếu được sử dụng thường xuyên. Tạo

nên hương vị vô cùng đặc trưng .

2.3.5.2. Quy trình sản xuất

Mắm thơ sau khi thu mua sẽ được lọc khuẩn và đóng chai, dập nhãn mác theo

quy trình tiên tiến, hiện đại nhất. Cụ thể quy trình sản xuất như sau:

-Thu mua mắm thơ rồi phân loại từng loại từ 30 – 35 – 40 độ N

- Lần lượt đưa mắm thô 30 độ N, 35 độ N và 40 độ N vào máy lọc khung bản

Preda để loại bỏ khuẩn và cặn mắm.Tại đây đưa thẳng mắm đến máy đóng chai

18



và dập mác để hoàn thiện sản phẩm. Đối với mắm 30 độ N dập mác xanh, mắm

35 độ N là nhãn vàng, mắm 40 độ N là nhãn đỏ.

- Đối với quy trình sản xuất nước chấm tỏi ớt. Mắm 30 độ N được pha đấu thêm

nước cùng gia vị đường và tỏi, ớt bằm theo tỉ lệ : 50 lít mắm nguyên chất : 15 lít

nước : 1,5kg tỏi ớt bằm : 13kg đường tinh luyện. Sau đó trộn đều tại máy pha

mắm. Tiếp đến đưa đến dây chuyền đóng chai và dập nhãn mác.

- Đối với quy trình sản xuất nước mắm Ngư Nhi: Đưa mắm thô 40 độ N vào

máy lọc khung bản Preda loại bỏ khuẩn và cặn. Sau đó bổ sung vi lượng Sắt tại

bể chứa dịch lọc. Liều bổ sung là 4mg NaFeEDTA/100 ml nước mắm. Sau khi

hồn thiện cơng đoạn này mắm sẽ được đưa đến dây truyền đóng chai và dập

nhãn mác.

2.3.5.3. Mơ tả phân xưởng

Phân xưởng chế biến mắm với tổng diện tích là 1.000 m2

+ Khu sản xuất chính chiếm ¾ diện tích. Gồm: Máy lọc khung bản Preda, bể

chứa dịch lọc, Dây chuyền máy đóng chai

+ Khu hành chính điều hành gồm:Văn phòng làm việc, phòng trưng bày sản

phẩm, phòng nghiên cứu sản phẩm,...

+ Khu vực sinh hoạt: nhà vệ sinh, nhà để xe.

2.4. MƠ TẢ HÌNH THỨC KINH DOANH.

2.4.1.Hình thức kinh doanh.

Cơng ty áp dụng hình thức kinh doanh là: sản xuất kinh doanh tương sạch của

Nghệ An- nhãn hiệu Hải Vân Ngư

Hình thức kinh doanh độc lập

Hoạt động bán lẻ kết hợp với phân phối



19



2.4.2. Phân tích.

Theo báo cáo sơ bộ về nhu cầu và xu hướng dùng tương của người tiêu dùng

hiện nay thì khách hàng mua sản phẩm nước mắm tại chợ,siêu thị và tạp hóa.

Cụ thể:

Siêu thị chiếm 43%

Tạp hóa chiếm 40%

Chợ chiếm



17%



Qua phân tích cơng ty đưa ra quyết định sẽ tập trung phân phối sản phẩm

tới tay người tiêu dùng thông qua các kênh bán hàng như siêu thị, các nhà phân

phối và đại lý, thêm vào đó cơng ty cũng đưa sản phẩm các cửa hàng ẩm thực và

khách sạn uy tín.

Hệ thống siêu thị là khách hàng lớn và tiềm năng của dự án, họ cần một

nguồn cung cấp tương sạch và đảm bảo về chất lượng để có thể bán lẻ trực tiếp

với khách hàng và xu hướng người tiêu dùng mua thực phẩm ở siêu thị ngày

càng tăng lên do sự phát triển mạnh mẽ của kênh bán lẻ.

Khách sạn và nhà hàng cần một sản phẩm đảm bảo chất lượng và có

thương hiệu để sử dụng trong việc nấu những món ăn trong bữa tiệc đồng thời

giúp việc tiêu thụ sản phẩm và nâng cao thương hiệu của công ty sẽ phát triển

nhanh.

Quầy bán lẻ tại các đại lý là kênh bán hàng quan trọng vì ở đây đáp ứng

được nhu cầu rất tiện lợi.

2.4.3. Xây dựng hệ thống phân phối đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Mục tiêu: Xây dựng hệ thống phân phối hiệu quả để đáp ứng tốt nhất nhu cầu

mua sản phẩm nước mắm Hải Vân Ngư cho người tiêu dùng.

Mơ hình.



20



Nước mắm Hải Vân Ngư



Nhà phân phối



Siêu thị



Đại lý



Người tiêu dùng



2.5. PHÂN TÍCH CẠNH TRANH.

2.5.1. Mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.

Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản

xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau.



2.5.2. SWOT.



Các yếu tố bên trong

doanh nghiệp



21



I - Điểm mạnh ( S )



II - Điểm yếu ( W )



- Bộ máy quản lý, nhân

viên trẻ, năng động, sáng

tạo Nguồn lực trẻ dồi dào

nhiệt huyết .



- Kinh nghiệm còn ít



- Sản phẩm có nhiều lợi

thế cạnh tranh.



- Nguồn tài chính hạn hẹp,

nhỏ, năng lực sản xuất hạn



- Giai đoạn đầu gặp khó kh

khả năng kiểm sốt nguồn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả khảo sát như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×