Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mục đích và yêu cầu

Mục đích và yêu cầu

Tải bản đầy đủ - 0trang

định trong thủ tục lấy và quản lý mẫu, mọi thành viên có liên quan cần phải đảm bảo duy trì

ổn định các đặc tính của mẫu trước khi được đưa vào thử nghiệm.

2. Thủ tục lấy mẫu và quản lý mẫu

2.1. Trách nhiệm của người phụ trách phòng kiểm nghiệm

- Chỉ định người lấu mẫu cụ thể: người đã được đào tạo hoặc đã được hướng dẫn kỹ thuật lấy

mẫu.

- Đảm bảo mẫu được lấy theo đúng yêu cầu: có đầy đủ chương trình/ kế hoạch, phương pháp

lấy mẫu thích hợp.

2.2.Trách nhiệm của người lấy mẫu

- Đọc kỹ tài liệu làm căn cứ lấy mẫu tương ứng.

- Chuẩn bị đủ các trang bị, dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu phù hợp.

- Chuẩn bị biên bản lấy mẫu, nhãm mẫu.

3.3. Quy định lấy mẫu

- Kế hoạch lấy mẫu:

+ Lượng mẫu để kiểm tra lô hàng tùy thuộc vào sản phẩm cụ thể, nhưng khơng được ít

hơn u cầu kiểm nghiệm. Theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam thì lượng mẫu lấy khơng

lớn hơn 0,1% lơ hàng, lơ hàng càng lớn, tỷ lệ lấy mẫu càng thấp nhưng khơng ít hơn 3 đơn vị

sản phẩm.

+ Tùy vào mục đích kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng thủy sản sẽ có những phương

pháp lấy mẫu và cách lấy mẫu khác nhau. Và chọn các thiết bị phân tích tối ưu cho từng loại

chỉ tiêu đó.

- Vị trí lấy mẫu

+ Giá trị kết quả từ các phòng thí nghiệm phụ thuộc rất nhiều vào vị trí và cách lấy

mẫu.

+ Mẫu kiểm phải mang tính đại diện cho lơ hàng thực phẩm, bằng không phải lấy

nhiều mẫu hơn. Mẫu kiểm của một lô hàng lớn hoặc mẫu thực phẩm chưa bao gói tối thiểu

phải đạt 200g, trong khi mẫu sản phẩm bao gói tối thiểu chỉ cần 100g, với sản phẩm bao gói,

chỉ những sản phẩm còn nguyên bao gói mới được dùng để phân tích.

- Dụng cụ lấy mẫu và thùng chứa mẫu

+ Dụng cụ lấy mẫu thường làm bằng các loại vật liệu khác nhau như vật dụng dùng để

lấy mẫu đông lạnh là các khoan tay đã được vơ trùn, hay các dao, thìa, kéo được hấp, sấy

hoặc rửa trong các dung dịch sát trùng… để cho mẫu vào trong bình chứa.



- Ghi ký hiệu – Nhận dạng mẫu thử

+ Phòng kiểm nghiệm phải có quy định riêng về ghi ký hiệu - mã hiệu của mẫu thử

sao cho có thể nhận dạng được mẫu thử trong suốt quá trình từ khi lấy mẫu đến khi trả phiếu

kết quả phân tích, khơng để xảy ra nhẩm lẫn do việc sử dụng ký hiệu không rõ ràng hoặc ghi

sai so với nguồn gốc của mẫu, ví dụ: Việc ký hiệu riêng cho từng phân xưởng, ký hiệu riêng

trên bao bì nguyên liệu của khách hàng…

+ Ký mã hiệu này sẽ xuất hiện trên mẫu và trên tất cả các giấy tờ, sổ sách có liên quan

đến mẫu thử như: biên bản lấy mẫu, phiếu giao nhận mẫu, sổ nhận mẫu, báo cáo kết quả thử

nghiệm, phần mẫu lưu (nếu có).

+ Ký mã hiệu ghi trên mẫu phải đảm bảo bền vững với các tác nhân vật lý như không

bị phai mực, được ghi trên nhãn có độ bám dính tốt.

- Bảo quản và vận chuyển mẫu

+ Các mẫu sau khi lấy được bảo quản tách biệt nhau trong các thùng bảo quản mẫu,

làm lạnh bằng bao nước đá. Nước đá phải được bảo quản sao cho không được tan chảy quá

nhanh trong quá trình vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm. Tại phòng thí nghiệm, mẫu

được chuyển vào trong tủ đơng và được phân tích ngay trong thời gian có thể được.

+ Nếu khơng thể phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản ở -20oC cho đến khi phân

tích. Nếu các mẫu không thể bảo quản đông, có thể bảo quản trong tủ lạnh ở 0 – 4oC nhưng

không được quá 36 giờ. Các loại thực phẩm như đồ hộp, thực phẩm có độ ẩm thấp, hay thực

phẩm khó hư hỏng có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng cho đến khi phân tích.

+ Tốt nhất nên giữ mẫu trong các bao bì ban đầu. Nếu phải vận chuyển mẫu qua bao

bì khác, mẫu phải được chứa trong bao bì vơ trùng/sạch và làm bằng vật liệu khơng ảnh

hưởng đến chất lượng và tình trạng ban đầu của mẫu, làm sai lệch kết quả phân tích.

+ Mẫu phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp trước khi vận chuyển về phòng

kiểm nghiệm. Các vật dụng chứa mẫu phải được thiết kế sao cho mẫu không bị nhiễm bẩn và

tránh các hiện tượng thay đổi khác do các yếu tố cơ, lý, hóa học.

+ Chế độ bảo quản mẫu:

+ Đối với mẫu mau hỏng (Sushi các loại, đông IQF, dạng hút chân không, dạng ướt

đá): phải được bảo quản lạnh ngay sau khi lấy mẫu bằng thùng cách nhiệt có đá để duy trì

mẫu ở nhiệt độ thấp (0–4oC). Mẫu cần được để trong bì kín, tránh tiếp xúc trực tiếp với nước

đá.

+ Mẫu không thuộc mẫu mau lỏng: sử dụng các bao túi kín, nhiệt độ bảo quản trong

thời gian vận chuyển không vượt quá 45oC.

+ Mẫu dạng đông block: không được để tan đá một phần hoặc tồn bộ trước khi về

đến phòng kiểm ngiệm.

+ u cầu về mẫu kiểm nghiệm: Mẫu được chấp nhận khi



+ Dụng cụ chứa mẫu khơng rò rỉ, có nắp đậy kín, không bị nứt, không gây nhiễm bẩn

vào mẫu.

+ Mẫu dạng hút chân khơng: bao bì kín, khơng có khơng khí bên trong.

+ Mẫu dạng block, dạng nguyên con phải nguyên vẹn, khơng giập nát.

+ Mẫu phải được phân tích trong vòng 24 giờ từ khi ấy. Trong trường hợp xác định

được giời gian sử dụng, yêu cầu về nhiệt độ và thời gian chờ kiểm có thể rộng hơn. Muẫ

kiểm dạng đông phải được bọc để chống mất nước và giữ nhiệt độ tối đa 18oC cho đến khi

phân tích.

+ Thực phẩm đông lạnh: Mẫu kiểm dạng đông phải được rã đơng ở 4oC trong vòng 18

giờ. Những mẫu có kích thước nhỏ hoặc dễ tan có thể đặt trong tủ ấm (< 37oC) để rã đơng.

Quá trình rã đơng phải được thực hiện trong vòng 15 phút.



III. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

A. Xác định dư lượng th́c kháng sinh nhóm tetracycline bằng phương pháp sắc kí

lỏng hiệu suất cao

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định dư lượng kháng sinh nhóm

tetracycline trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).

Phương pháp này có thể áp dụng để xác định các hợp chất: tetracyline (TC),

oxytetracyline (OTC) và chlortetracyline (CTC)

Giới hạn phát hiện của phương pháp là 10 µg/kg.

2. Nguyên tắc

Các kháng sinh nói trên trong mẫu thủy sản được chiết tách bằng dung dịch đệm (pH

4). Dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) trên cột tách chiết pha

đảo Sep-Pak Cartrige C18. Hàm lượng TC, OTC, CTC có trong dịch chiết được xác định

bằng hệ thống HPLC với detector UV tại bước sóng 350 nm theo phương pháp ngoại chuẩn.

3. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất

loại dùng cho HPLC hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1 Metanol, loại dùng cho HPLC.

3.2 Axetonitril, loại dùng cho HPLC.

3.3 Dung dịch axit oxalic-metanol



Hoà tan 1,26 g axit oxalic ngậm 2 phân tử nước bằng metanol trong bình định mức 1 000 ml.

Định mức tới vạch.

Dung dịch axit oxalic-metanol không bền, chỉ pha trước khi sử dụng.

3.4 Dung dịch đệm McIlvaine, pH 4,0 ± 0,05, chuẩn bị như sau:

Hoà tan 28,4 g Na2HPO4 khan bằng nước trong bình định mức dung tích 1 000 ml, định mức

tới vạch, thu được dung dịch A.

Hoà tan 21,0 g axit xitric ngậm một phân tử nước bằng nước trong bình định mức, định mức

tới vạch, thu được dung dịch B.

Cho từ từ 625 ml dung dịch A vào 1 000 ml dung dịch B. Chỉnh pH tới 4,0 ± 0,05 bằng cách

cho từng giọt dung dịch HCl nồng độ 0,1 M hoặc dung dịch NaOH nồng độ 0,1 M (sử dụng

máy đo pH).

Dung dịch đệm McIlvaine bền trong vòng 1 tuần ở nhiệt độ phòng.

3.5 Dung dịch đệm McIlvaine-EDTA

Hồ tan 60,5 g dinatri etylendinitrilotetraaxetat (EDTA) ngậm 2 phân tử nước vào 1 625 ml

dung dịch đệm Mcllvaine.

Dung dịch đệm McIlvaine-EDTA bền trong vòng 1 t̀n ở nhiệt độ phòng.

3.6 Pha động cho HPLC

Hồ tan 1,26 g axit oxalic ngậm 2 phân tử nước bằng nước trong bình định mức 1 000 ml.

Định mức tới vạch. Thêm vào dung dịch 500 ml axetonitril và 166 ml methanol. Lọc và đuổi

khí.

Dung dịch pha động khơng bền, chỉ pha trước khi sử dụng.

3.7 Các dung dịch chuẩn gốc tetracycline, 1 000 µg/ml

Cân 108 mg ± 0,1 mg mỗi loại kháng sinh chuẩn (TC, OTC và CTC) loại có giấy chứng nhận

hàm lượng (lượng cân được điều chỉnh theo hàm lượng kháng sinh ghi trong giấy chứng

nhận) vào 3 bình định mức dung tích 100 ml riêng biệt. Hòa tan và định mức tới vạch 100 ml

bằng metanol.

Bảo quản các dung dịch kháng sinh chuẩn gốc ở nhiệt độ −20oC. Các dung dịch kháng sinh

chuẩn gốc bền trong vòng 3 tháng.

3.8 Dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp tetracycline, 100 µg/ml

Hút chính xác 10 ml các dung dịch kháng sinh chuẩn gốc vào bình định mức 100 ml. Định

mức tới vạch bằng methanol.



3.9 Dung dịch chuẩn làm việc hỗn hợp tetracycline, 25 µg/ml

Hút chính xác 2,5 ml dung dịch kháng sinh ch̉n hỗn hợp 100 µg/ml vào bình định mức 10

ml. Định mức tới vạch bằng methanol.

Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0oC đến 5oC. Dung dịch bền trong vòng 1

tuần.

3.10 Dung dịch chuẩn hỗn hợp tetracycline, 0,05; 0,10; 0,25; 0,50 và 1,00 µg/ml

Hút chính xác 20; 40; 100; 200 và 400 ml dung dịch kháng sinh ch̉n hỗn hợp 25 µg/ml vào

các bình định mức 10 ml. Thêm 6 ml dung dịch axit oxalic-metanol) vào mỗi bình. Định mức

tới vạch bằng nước.

Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0oC đến 5oC. Dung dịch bền trong vòng 1

tuần.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

4.2 Bình định mức, dung tích 10; 100 và 1 000 ml.

4.3 Pipet, tự động điều chỉnh được từ 2 ml đến10 ml.

4.4 Ống ly tâm thủy tinh, dung tích 50 ml.

4.5 Xơranh thủy tinh, dung tích 100 ml.

4.6 Phễu Buchner, đường kính 5,5 cm.

4.7 Giấy lọc.

4.8 Dụng cụ đo pH.

4.9 Máy ly tâm, tốc độ 5000 r/min, sử dụng ống ly tâm dung tích 50 ml.

4.10 Máy nghiền, tốc độ 10 000 r/min.

4.11 Bể siêu âm.

4.12 Cột Sep-Pak C18, dung tích 10 ml.

4.13 Cột sắc ký pha đảo C8, dài 250 mm, đường kính trong 4,6 mm, kích thước hạt 5 µm.

4.14 Cột sắc ký pha đảo C18, dài 250 mm, đường kính trong 4,6 mm, kích thước hạt 5 µm.

4.15 Hệ thống HPLC, được trang bị detector UV.



5. Cách tiến hành

5.1 Chuẩn bị mẫu thử

5.1.1 Cân 5,00 g ± 0,05 g mẫu (m) đã được băm nhuyễn cho vào ống ly tâm thủy tinh thứ

nhất. Thêm 20 ml dung dịch đệm McIlvaine-EDTA vào ống rồi nghiền trong 30 s bằng máy

nghiền. Sau đó, ly tâm ống bằng máy ly tâm trong 10 min ở tốc độ 3000 r/min.

5.1.2 Gạn dịch trong của ống thứ nhất vào ống ly tâm thủy tinh thứ 2. Cho thêm 20 ml dung

dịch đệm McIlvaine-EDTA vào ống ly tâm thuỷ tinh thứ nhất. Trộn đều, ly tâm ống trong 10

min ở tốc độ 3000 r/min rồi lại gạn dịch trong vào ống ly tâm thủy tinh thứ 2.

5.1.3 Cho thêm 10 ml dung dịch đệm McIlvaine-EDTA vào ống ly tâm thuỷ tinh thứ nhất.

Trộn đều rồi ly tâm ống trong 10 min ở tốc độ 3000 r/min. Tiếp tục gạn dịch trong vào ống ly

tâm thủy tinh thứ 2.

5.1.4 Ly tâm ống thủy tinh thứ 2 trong 20 min ở tốc độ 3 000 r/min. Sau đó, lọc dịch trong

qua giấy lọc trên phễu Buchner. Rửa ống ly tâm 2 lần, mỗi lần rửa sử dụng 2 ml dung dịch

đệm McIlvaine – EDTA.

5.2 Chuẩn bị mẫu trắng

Mẫu trắng là mẫu thủy sản đã được xác định không có các kháng sinh thuộc nhóm

tetracycline. Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng giống như chuẩn bị với mẫu thử.

5.3 Chuẩn bị mẫu để xác định độ thu hồi

Thêm 100 ml dung dịch kháng sinh chuẩn hỗn hợp 25 µg/ml vào 5,00 g mẫu trắng. Đồng

nhất mẫu bằng máy nghiền. Tiến hành chuẩn bị mẫu giống như chuẩn bị với mẫu thử.

5.4 Làm sạch dịch chiết

5.4.1 Chuẩn bị cột

Nối cột Sep-Pak C18 vào đầu ra của một xơranh thủy tinh dung tích 100 ml. Thêm lần lượt

20 ml metanol, 20 ml nước vào xơranh thủy tinh. Loại bỏ dung dịch chảy qua cột.

5.4.2 Làm sạch dịch chiết

5.4.2.1 Cho lần lượt các dịch chiết trong ống ly tâm vào các cột Sep-Pak. Tráng rửa bình

chứa bằng 2,0 ml dung dịch đệm McIlvaine-EDTA. Trong giai đoạn này, các kháng sinh

nhóm tetracycline sẽ được hấp phụ lên bề mặt các hạt rắn chứa trong cột.

Chú ý không được để cho cột Sep-Pak khô ở giữa hai giai đoạn chuẩn bị cột và làm sạch dịch

chiết. Điều chỉnh cho dịch chảy ra khỏi cột từng giọt.

5.4.2.2 Cho 20 ml nước vào xơranh thủy tinh và cho chảy qua cột. Loại bỏ dịch chảy ra khỏi

cột. Làm khơ cột bằng dòng khơng khí sạch trong 2 min.



5.4.2.3 Giải hấp các kháng sinh nhóm tetracycline bằng cách cho 6,0 ml dung dịch axit

oxalic-metanol chảy qua cột với tốc độ 1,5 ml/min. Thu dịch ra khỏi cột vào bình định mức

10 ml. Định mức tới vạch (thể tích V) bằng nước. Tiến hành phân tích dịch thu được trên

HPLC.

5.5 Tiến hành phân tích trên HPLC

5.5.1 Điều kiện phân tích

– cột sắc ký:

– cột pha đảo C8;

– nhiệt độ cột:

– nhiệt độ phòng;

– pha động: hỗn hợp dung dịch axit oxalic-metanol-axetonitril;

– tốc độ dòng: 1,2 ml/min;

– bước sóng cài đặt cho detector UV: 350 nm;

– thể tích tiêm: 60 µl.

5.5.2 Ổn định cột sắc ký trong 30 min bằng pha động.

5.5.3 Tiêm các dung dịch kháng sinh chuẩn vào máy HPLC theo thứ tự nồng độ từ thấp đến

cao. Mỗi dung dịch tiêm 2 lần, tính chiều cao pic trung bình. Dựng đường chuẩn biểu thị mối

quan hệ giữa các chiều cao pic thu được và nồng độ (µg/ml) từng loại kháng sinh theo quan

hệ tuyến tính (y = ax + b).

Đường chuẩn đối với mỗi kháng sinh phải có độ tuyến tính tốt, hệ số tương quan quy hồi

tuyến tính (R2) phải lớn hơn hoặc bằng 0,995.

5.5.4 Tiêm dung dịch mẫu thử, dung dịch mẫu trắng, dung dịch xác định độ thu hồi vào hệ

thống HPL. Mỗi dung dịch mẫu tiêm 2 lần. Tính giá trị trung bình.

CHÚ THÍCH: Sau khi phân tích xong, làm sạch hệ thống HPLC (bao gồm cả cột sắc ký)

bằng hỗn hợp: nước - metanol - axetonitril theo tỷ lệ 7:1:2 (thể tích) trong 30 min.

5.5.5 Đối với các mẫu chứa ít hơn 0,5 µg/g kháng sinh nhóm tetracycline, phải kiểm tra xác

nhận kết quả bằng cách tiêm lại dịch chiết mẫu và dung dịch kháng sinh chuẩn trên cột C18

chạy cùng chế độ như cột C8 và so sánh thời gian lưu của pic mẫu và pic chuẩn.

6. Tính kết quả

Hàm lượng của từng kháng sinh nhóm tetracycline có trong mẫu thử, C, biểu thị bằng

microgam trên kilogam (µg/kg) được tính theo cơng thức sau:



trong đó

Y

là hiệu số giữa chiều cao pic của dịch chiết và chiều cao pic có trong mẫu trắng

tiêm vào HPLC, tính theo đơn vị độ dài;

a, b



là các hệ số của đường chuẩn y = ax + b;



V



là thể tích dịch chiết thu được sau khi làm sạch (xem 5.4.2.3), tính bằng mililit



m



là khối lượng mẫu đã sử dụng (xem 5.1.1), tính bằng gam (g).



(ml)



7. Độ lặp lại và độ thu hồi

7.1 Độ lặp lại

Độ lệch chuẩn lặp lại, CVS, tính theo chiều cao pic sắc ký của 2 lần tiêm cùng một dung dịch

kháng sinh chuẩn phải nhỏ hơn 0,5 %.

7.2 Độ thu hồi

Độ thu hồi, R, được xác định cho mỗi lần chạy mẫu phải lớn hơn 80 %.

8 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự

chọn và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

B. Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm penicillin trong thủy sản bằng phương

pháp sắc kí lỏng hiệu suất cao

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất kháng sinh nhóm

penicillin trong thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao(HPLC).



Phương pháp có thể xác định các hợp chất: penicillin G (benzylpenicillin), penicillin V

(phenoxymethylpenicillin), amoxicillin, ampicillin, oxacillin, nafcillin, cloxacillin và

dicloxacillin.

Giới hạn phát hiện của phương pháp: đối với penicillin G: 3 µg/kg; penicillin V: 3

µg/kg; amoxicillin: 10 µg/kg; ampicillin: 4 µg/kg; oxacillin: 3 µg/kg; nafcillin: 7 µg/kg;

cloxacillin: 5 µg/kg và dicloxacillin: 11 µg/kg.

2. Nguyên tắc

Các chất thuộc nhóm penicillin được chiết ra khỏi mẫu sản phẩm thủy sản bằng dung

dịch đệm phosphat pH = 9, sau đó làm sạch và cô đặc dịch chiết trên cột chiết pha rắn C18.

Tiến hành tạo dẫn xuất của các chất thuộc nhóm penicillin với anhydrit benzoic ở nhiệt độ 50

0C, sau đó với 1,2,4-triazol và thuỷ ngân (II) clorua ở nhiệt độ 65 0C và định lượng bằng

HPLC với detector UV ở bước sóng 325 nm theo phương pháp ngoại chuẩn.

3. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng

nước cất loại dùng cho HPLC hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1 Axetonitril.

3.2 Metanol.

3.3 Isooctan.

3.4 Dung dịch NaOH, 5 mol/l

- Hoà tan 20,0 g NaOH trong 100 ml nước.

3.5 Dung dịch NaOH, 2 mol/l

- Hoà tan 4,0 g NaOH trong 50 ml nước.

3.6 Dung dịch NaCl, 2 %

- Hoà tan 20,0 g NaCl trong nước để có 1 l dung dịch.

3.7 Dung dịch đệm phosphat, 0,1 mol/l, pH = 6,0

- Hoà tan 9,938 g Na2HPO4; 20,278 g NaH2PO4.2H2O; 7,788 g Na2S2O3.5H2O; 13,582 g

C16H37NO4S (tetrabutylamoni hydrosulfat) trong 800 ml nước rồi định mức đến vạch để có

2l. Sau đó, lọc dung dịch qua màng lọc Milipore 0,45 µm.

- Dung dịch có thể bảo quản được trong 5 ngày ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC.

3.8 Dung dịch đệm phosphat, 0,1 mol/l, pH = 8



- Dùng dung dịch NaOH 5 mol/l để chỉnh 250 ml dung dịch đệm phosphat 0,1 mol/l pH = 6

tới pH = 8.

- Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong tuần.

3.9 Dung dịch đệm phosphat, 0,1 mol/l, pH = 9

- Hòa tan 14,196 g Na2HPO4 khan trong nước rồi định mức để có 1 l dung dịch.

- Chuẩn bị dung dịch chiết để sử dụng trong tuần và giữ ở nhiệt độ trong phòng.

3.10 Dung dịch anhydrit benzoic, 0,2 mol/l

- Hoà tan 2,262 g anhydrit benzoic [(C6H5CO)2O] vào 50 ml axetonitril rồi định mức tới

vạch trong bình thuỷ tinh màu.

- Bảo quản dung dịch trong chai màu nâu, tránh ánh sáng.

3.11 Dung dịch thuỷ ngân (II) clorua, 0,1 mol/l

- Hoà tan 0,2715 g thuỷ ngân (II) clorua (HgCl2) trong 10 ml nước.

CẢNH BÁO: Dung dịch HgCl2 rất độc, tránh để da tiếp xúc trực tiếp với HgCl2.

3.12 Dung dịch cho phản ứng tạo dẫn xuất

- Hoà tan 13,78 g 1,2,4-triazol (C2H3N3) với 60 ml nước trong cốc 100 ml, thêm 10 ml

HgCl2 0,1 mol/l. Dùng NaOH 5 mol/l để chỉnh pH = 9,0 ± 0,5. Sau đó, chuyển tồn bộ sang

bình định mức màu nâu rồi định mức đến 100 ml bằng nước.

- Dung dịch thu được bão hoà HgCl2 và có màu trắng đục, để tối ưu quá trình tạo dẫn xuất

dung dịch phải được điều chế trước khi sử dụng ít nhất 24 h và phải khuấy mạnh trước mỗi

lần sử dụng.

- Bảo quản dung dịch phản ứng tạo dẫn xuất ở nhiệt độ +4oC, nơi tránh ánh sáng. Dung dịch

bền trong 3 tháng.

3.13 Dung dịch rửa giải trên cột C18, tỷ lệ 50:50

- Trộn 50 ml nước và 50 ml axetonitril.

- Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong ngày.

3.14 Dung dịch để hoà tan các chất chuẩn, tỷ lệ 50:50

- Trộn 50 ml dung dịch đệm phosphat 0,1 mol/l, pH = 8 trong 50 ml axetonitril.

Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong ngày.

3.15 Dung dịch pha động, tỷ lệ 65:35



- Trộn 350 ml axetonitril trong 650 ml dung dịch đệm phosphat 0,1 mol/l pH = 6,0.

- Chuẩn bị pha động để sử dụng trong ngày hoặc phối trộn qua bơm HPLC.

3.16 Các chất chuẩn nhóm penicillin

3.16.1 Chất chuẩn penicillin G, dạng axit, 93,4 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.2 Chất chuẩn penicillin V, dạng axit, 89,8 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.3 Chất chuẩn amoxicillin ngậm ba phân tử nước, dạng axit, 86,3 %, SIGMA Chemical

hoặc loại tương đương.

3.16.4 Chất chuẩn natri ampicillin, 92,2 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.5 Chất chuẩn natri oxacillin, 85,5 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.6 Chất chuẩn natri nafcillin, 82,8 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.7 Chất chuẩn natri cloxacillin, 87,8 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.8 Chất chuẩn natri dicloxacillin, 95,3 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.17 Các dung dịch chuẩn gốc nhóm penicillin

3.17.1 Dung dịch chuẩn gốc penicillin G (SM1), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,053 5 g chất chuẩn penicillin G có 93,4 % hoạt tính vào cốc có mỏ, hồ tan

bằng nước. Sau đó, chuyển tồn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml

rồi định mức bằng nước.

3.17.2 Dung dịch chuẩn gốc penicillin V (SM2), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,055 7 g chất chuẩn penicillin V có 89,8 % hoạt tính, hồ tan bằng nước. Sau

đó, chuyển tồn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml rồi định mức

bằng nước.

3.17.3 Dung dịch chuẩn gốc amoxicillin (SM3), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,057 9 g chất chuẩn amoxicillin ngậm ba phân tử nước (3.16.3) có 86,3 %

hoạt tính vào cốc có mỏ (4.3), hồ tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình

định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.17.4 Dung dịch chuẩn gốc ampicillin (SM4), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,054 2 g chất chuẩn natri ampicillin có 92,2 % hoạt tính, hồ tan bằng nước.

Sau đó, chuyển tồn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml rồi định mức

bằng nước.

3.17.5 Dung dịch chuẩn gốc oxacillin (SM5), 0,5 g/l



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục đích và yêu cầu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×