Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+bơm cao áp lên xe

+bơm cao áp lên xe

Tải bản đầy đủ - 0trang

thường gặp nhất trên bơm cao áp thường:

Lượng nhiên liệu phân bố trên kim phun không đều.

Bơm cao áp hoạt động không đồng đều hoặc áp lực không đủ ra kim phun.

Kim phun hoạt động không chuẩn, lượng phun ko đều, xuất hiện đái...

Đó là một số các hư hỏng thường gặp và đều gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng và đề

khắc phục nó hiệu quả các duy nhất là tìm tới những nơi chuyên về bơm béc và họ đều có

trang bị những thiết bị bơm cao áp chuyên dụng cho họ.

Đặc điểm thiết bị :

Kiểm tra thời điểm phun.

Kiểm tra bộ phận điều khiển lượng phun.

Kiểm tra áp suất và khối lượng của bơm cung cấp.

Kiểm tra lượng hồi do quá áp.

Kiểm tra hoạt động của từng bộ phận.

Kiểm tra rò rỉ của bộ tăng áp và bộ điều chỉnh chân không.

Kiểm tra điều chỉnh chân răng.

Thiết bị kiểm tra cân chỉnh bơm cao áp cho động cơ diezel. 12 xy lanh



Hãng SX : SJMC - Trung Quốc

Model : PSJ-A

Đặc tính kỹ thuật :

Cơng suất dẫn động: 15 Kw

Dài *Rộng*cao: 2000*1000*1700 mm

Trọng lượng máy: 900 kg

Mô tơ chính: 380V/60Hz 3pha -4dây

Điện áp: 380/220v

Tốc độ quay: 0-4000 Rpm

Biên độ đếm số lần phun: 0-9999

Nguồn cấp ngoài điện : 12V, 24V

Số các vòi phun tiêu chuẩn: 12 cái

Thể tích các ống đo: 45ml

Thể tích thùng dầu: 60 lít

Lưu lượng bơm dầy: 8 lít/phút

Đo góc phun sớm: 0- 360 độ

Kiểm tra đo hành trình thanh răng: 0- 40mm , đo bằng đồng hồ.

Áp suất thấp: 0-6 bar



Áp suất cao áp: 0-60 bar

Áp suất khí: 0-2,5 bar

Áp suất chân khơng: -1- 0

Biên độ nhiệt: 0- 80 độ

Công suất bộ sưởi: 2 Kw

Biên độ điều nhiệt: 25-65 độ

Khả năng cân chỉnh và kiểm tra đối với các loại bơm cao áp từ 1 đến 12 máy.

- Cơng suất động cơ trục chính 15 KW.

- Công suất động cơ được truyền trực tiếp tới bơm được kiểm tra ( không thông qua dây

đai hoặc bánh răng).

- Điều khiển tốc độ động cơ trục chính bằng biến tần.

- Bộ điều chỉnh tốc độ động cơ bằng điện

- Khớp nối trục đa năng, tự định tâm khi gá lắp.

- Tốc độ động cơ có thể được điều chỉnh liên tục hoặc được đặt trước.

- Động cơ trục chính có thể quay đổi chiều.

- Điều chỉnh số lần phun đa năng và tự động.

- Hiển thị tốc độ động cơ trục chính, nhiệt độ dầu, số lần phun (đến 9999 lần).

- Nguồn điện một chiều 12/24 V.

- Bình chứa nhiên liệu: 60 lít.

- Dòng áp suất thấp: 0 – 0.4 MPa.

- Dòng áp suất cao: 0 – 4 MPa.

- Bộ phụ kiện và đồ gá kèm theo.

- Kiểm tra khả năng điều khiển thời gian phun

- Kiểm tra góc phun sớm và hành trình thanh răng

- Kiểm tra áp suất và lưu lượng phun

- Kiểm tra lượng dầu hồi

- Kiểm tra bộ điều tốc chân không và khí nén

- Kiểm tra vị trí thước nhiên liệu

- Cài đặt được mọi tốc độ , đếm số vòng ,nhiệt độ

- Kiểm tra bơm VE và bộ nhớ nhớ thông số kỹ thuật của hơn 200 loại bơm cao áp có sẵn

trong máy.

- Có thể chuẩn đốn sự cố và bảo vệ băng thư.

- Kiểm tra được các loại bơm: I,II,III,P7,BQ,PW,PN,K,M,MW

A,B,BV,P(ZU,ZW,ZM),EP/VA,EP/VM,VEO.FO



3.2.4 Kiểm tra nồng độ khí xả động cơ , xăng và động cơ Diesel



Máy chính : Gasbox Autopower

Xe đẩy đựng thiết bị chính kiểm tra khí xả xăng

Máy vi tính xách tay DELL :CPU core i5, window 7 , màn hình 15”, DVD, Ram 2Gb,

HDD 200Gb

CD phần mềm bản quyền texa

Thiết bị bluetooth kết nối với máy chính để đo nhiệt độ dầu và rpm

Dây đo nhiệt độ dầu của động cơ xăng

USB Bluetooth

Ống lấy mẫu khí xả

Gasbox Autopower – Máy kiểm tra khí xả động cơ xăng , diesel

Bao gồm : máy chính, xe đẩy, ống đo 6m

Nhiệt độ làm việc : +5 ° C ÷ 40 ° C

Áp suất : 850 hPa ÷ 1025 hPa

Độ ẩm 0% ÷ 95% RH

Cài đặt lại điện tử - tự động

Cân chỉnh tự động với mẫu khí chuẩn

thời gian đo <10s (ống đo chiều dài 6 m)

Thời gian làm nóng Max. 60 giây

Nhiệt độ bảo quản Min. -20 Max. +60 ° C

Kích thước máy : 460 x 200 x 250 mm – 15kg

Nguồn cung cấp 2 STANDHBS 12 V 7 A / h pin

Tiêu thụ điện : 80 W



Bộ sạc điện 115-230 VAC ± 10%, 50-60 Hz ± 2%

Serial đầu ra tiêu chuẩn RS232 với giao thức độc quyền

Kết nối không dây Bluetooth

Đồng hồ nội bộ, trang bị pin đệm

Hệ thống điều khiển SWSW CD NERO Win PC tương thích với Windows XP, Windows

2000 và Windows Vista

Thiết bị kiểm tra loại 4 khí bao gồm :

Dãy đo CO : 0 – 9,99% (Độ chính xác 0.01%).

HC : 0 – 9.999 ppm (Độ chính xác 1 ppm).

CO2 : 0 – 20,0% (Độ chính xác 0.01%).

O2 : 0 – 25,0% (Độ chính xác 0.01%).



3.2.5 Kiểm tra hệ thống làm mát, bôi trơn động cơ

+ Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô

- Kiểm tra đường dẫn dầu

- Kiểm tra bơm dầu

- Kiểm tra dầu

+ Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt

- Kiểm tra đường truyền dầu

- Kiểm tra bầu lọc dầu

- Kiểm tra bơm dầu

- Kiểm tra trục cam

3.2.6 Đo, kiểm tra các bộ phận khác

Phần 4 KIỂM ĐỊNH, CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ

4.1 Kiểm định và chẩn đoán hệ thống cung cấp điện

4.1.1 Ắc quy

+ kiểm tra điện ác quy

+ Kiểm tra đường truyền

4.1.2 Máy phát điện

- Kiểm tra bảo dưỡng vành góp:

+ Quan sát nếu vành góp cháy sém nhẹ thì dùng giấy ráp mịn đánh bóng. Nếu cháy rỗ

phải đưa lên máy tiện láng lại xong mới dùng giấy ráp đánh bóng.

+ Dùng thước cặp kiểm tra kích thước vành góp: Đường kính tiêu chuẩn: 14,2 ÷ 14,4

mm. Đường kính tối thiểu: 12,8 mm

- Kiểm tra bảo dưỡng chổi than:



+ Dùng thước cặp đo chiều dài chổi than: Với máy phát Γ250: kích thước tiêu chuẩn là

16mm, kích thước nhỏ nhất cho phép là 8mm. Với máy phát G5A; G50A (Nhật bản): độ

nhô tiêu chuẩn là 10,5 mm, độ nhô nhỏ nhất cho phép là 4,5 mm.

+ Chổi than phải di trượt nhẹ nhàng trong giá đỡ của nó. + Chổi than phải tiếp xúc tốt

(đạt từ 75% trở lên). Nếu cháy xém nhẹ dùng giấy ráp mịn đặt ngửa lên cổ góp để đánh

sạch chổi than.

- Kiểm tra cuộn dây Rô to:

+ Kiểm tra điện trở (thông mạch) cuộn dây: dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện trở

x1 Ω. Đặt hai que đo vào hai cổ góp điện và đọc trị số điện trở: Với máy phát Γ250 thì

R= 3,7±0,2 Ω. Với máy phát G5A; G50A thì R= 2,8÷3Ω.

+ Kiểm tra sự cách điện của cuộn dây: dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện trở

x1KΩ. Đặt một que đo vào cổ góp điện và một que đo vào vấu cực (mát) và quan sát :

Điện trở phải rất lớn hoặc khơng có sự thơng mạch là tốt nhất. Cho phép: với máy phát

12v thì R ≥12 KΩ,với máy phát 24v thì R ≥ 24 KΩ.

- Kiểm tra cuộn dây Stato:

+ Kiểm tra sự thông mạch của cuộn dây: dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện trở x1

Ω. Đặt một que đo vào dây trung tính, que đo còn lại đặt lần lượt vaò các đầu ra của 3

pha và đọc trị số điện trở: trị số điện trở phải rất nhỏ xấp sỉ bằng 0 (phải có sự thông

mạch).

+ Kiểm tra sự cách điện của các cuộn dây: dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện trở

x1KΩ. Đặt một que đo vào đầu dây bất kỳ của Stato và một que đo vào thân Stato (mát)

và quan sát : Điện trở phải rất lớn hoặc không có sự thơng mạch là tốt nhất. Cho phép:

với máy phát 12v thì R ≥12 KΩ, với máy phát 24v thì R ≥ 24 KΩ. + Quan sát các bối dây

phải nằm chặt trong các rãnh của Stato, không bị cháy



4.1.3 Bộ tiết chế

– Chân S (sensor): lửa trực tiếp, chân phát hiện điện áp ắc-quy báo về cho IC để IC kích

dòng cho máy phát sạc mạnh hoặc sạc yếu lại (để đảm bảo luôn ở ngưỡng 13,8V –

14,2V)

Nếu hở mạch từ cực S thì cực B sẽ báo điện áp phát điện thay cực S nhưng đèn báo nạp

sẽ sáng.

Một số thợ họ câu vào chân S một con đi ốt để điện áp ắc quy sụt áp qua đi ốt (sụt khoảng

0,7 vôn) để dây S cảm nhận sai và nó sẽ báo cho IC để làm máy phát phát mạnh hơn (bù

thêm khoảng 0,7 vôn). Cách này khơng tốt cho máy phát (làm nóng máy phát)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+bơm cao áp lên xe

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×