Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đo điện áp ắc quy khi xe nổ máy:Khởi động máy và tiến hành đo lại điện áp hai đầu ắc quy khi xe nổ máy.

Đo điện áp ắc quy khi xe nổ máy:Khởi động máy và tiến hành đo lại điện áp hai đầu ắc quy khi xe nổ máy.

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2.1 Đen cô

1.2.2 Bô bin

1.2.3 Bu gi

1.2.4 Các bộ phận hệ thống đánh lửa điện tử: cảm biến đánh lửa; hộp điều khiển

đánh lửa; máy tính điều khiển trung tâm (ECU)

1.3 BDKT & SC Hệ thống khởi động

1.3.1 Động cơ điện một chiều

1.3.2 Khớp truyền lực

1.3.3 Cơ cấu điều khiển khởi động

1.3.4 Các bộ phận hỗ trợ, bảo vệ khởi động

1.4 BDKT & SC Hệ thống kiểm tra theo dõi

1.4.1 Đồng hồ am pe, vôn; đồng hồ báo mức nhiên liệu, áp suất dầu nhờn, nhiệt độ

nước làm mát, tốc độ...

1.4.2 Các đèn báo nguy

1.5 BDKT & SC Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu

1.5.1 Đèn pha, cốt và các đèn chiếu sáng khác

1.5.2 Đèn báo rẽ và rơ le đèn báo rẽ

1.5.3 Còi điện và rơ le còi điện

1.6 BDKT & SC Hệ thống thiết bị tiện nghi

1.6.1 Hệ thống điều hồ khơng khí

1.6.2 Gạt mưa, rửa kính

1.6.3 Các thiết bị tiện nghi khác

Phần 2 THỰC TẬP BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT, SỬA CHỮA GẦM Ô TÔ

10



2.1 BDKT & SC hệ thống truyền lực

2.1.1 Ly hợp

2.1.1. 1 Tháo ly hợp

- Dùng dụng cu tháo buloong và đặt bulong vào khay đựng

- Tháo vỏ ly hợp , đĩa ma sát ,đĩa ép ra ngồi vè để gon ngàng

- Dùng chốt đóng dóng đinh tán để tháo tấm ma sát với đĩa xương

- Dùng kìm cơng lực để tháo lò xo

- Dùng tuyp để tháo bu lông để lo xo màng tách ra khỏi đĩa vỏ

2.1.1. 2 Lắp lý hợp

- Dùng kìm cộng lự để tháo lắp lò xo vào

-Dùng chốt để tán đinh tán cho mặt ma sát ăn trên đĩa xương

- Dùng tuyp văn bo lông để lắp lo xo màng lại với vỏ

- Lắp đia ma sát với đĩa ép , vỏ lại với nhau và dùng tuyp để vặn bulong để cho lý

hợp với bánh đà cố định với nhau



2.1.2 Hộp số

5.2.1 Tháo hộp số

1



Tháo ắc quy:



Không để xảy ra

chạm chập.



(1) Tháo cáp âm của ắc quy.

(2) Tháo cáp dương của ắc

quy.

(3) Tháo kẹp ắc quy.

(4) Nhấc ắc quy ra ngồi.



11



2



Khơng làm trầy,

xước sơn.



Tháo nắp capơ

Tháo các bộ phận bên trong

xe:



3



(1) Tháo trục lái giữa (trục

các đăng lái).

(2) Tháo hộp trợ lực lái



Tháo các bộ phận sau ra

khỏi khoang động cơ trước

khi nâng xe lên:

4



Không để dầu ly

hợp rơi rớt, bắn

vào mắt.



Lọc gió.

Máy khởi động

Xi lanh cắt ly hợp.

Dây điện, giắc nối.

Cáp chọn và chuyển số.

Gối đỡ động cơ bên trái.



Kích xe lên, tháo các bộ

phận sau:



Khơng làm hỏng

nắp chắn bụi

đầu thành nối.

Đánh dấu vị trí

đệm trục các

đăng trước khi

tháo.



Dầu hộp số.

5 Hộp trợ lực lái.

Đầu thanh nối.

Bán trục.

(5) Dầm ngang và dầm giữa.

Tháo trục các đăng.



12



6



Kê kích chắc

chắn.



Tháo hộp số ra khỏi xe



B. THÁO RỜI HỘP SỐ



1



Tháo cảm biến tốc độ.



Tháo càng cắt ly hợp và

vòng bi cắt ly hợp:

2 (1) Càng cắt ly hợp.

(2) Vòng bi cắt ly hợp.

(3) Cao su càng cắt ly hợp.

(4) Chốt đỡ càng cắt ly hợp.



3



Tháo công tắc đèn lùi



13



4



Tháo bu lông miếng hãm cài

số trong (1)



Tháo trục cần chọn và

chuyển số:

5 (1) Cụm trục cần chọn và

chuyển số;

(2) Giá đỡ vỏ cần điều khiển;

(3) Khuỷu chọn số.



6



Tháo nắp (vỏ sau) hộp số

(1).



7



Tháo đai ốc hãm trục thứ

cấp (1)



8



Không làm hỏng

bề mặt lắp

ghép.



Tháo ống trượt gài số và

càng gạt gài số:

Càng gạt gài số No.3.

Ống trượt gài số No.3.



14



Kiểm tra khe hở bánh răng:

(1) Khe hở dọc trục bánh răng



9



số 5.

(2) Khe hở hướng kính bánh

răng số 5.



Tháo phanh hãm:

(1) Phanh hãm moay ơ đồng



10



tốc.

(2) Phanh hãm trục càng gài số.

(3) Phanh hãm trục sơ cấp.

(4) Phanh hãm trục thứ cấp.

Tháo moay ơ đồng tốc và

bánh răng:



11(1) Moay ơ đồng tốc.

(2) Bánh răng số 5.

(3) Bánh răng bị động số 5.



Tháo moay ơ đồng tốc:

12



(1) Moay ơ đồng tốc.

(2) Khóa hãm cài số.

(3) Lò so khóa hãm.



13



Tháo bi hãm cài số và cụm

bi hãm:

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)



Nút bi hãm (số 5, R).

Bi hãm (số 5, R)

Nút bi hãm (số 3, 4).

Bi hãm (số 3, 4).

Nút bi hãm (số 1,2)

Bi hãm (số 1, 2)

15



(7) Cụm bi hãm



Tháo vỏ hộp số:

14



(1) Vỏ hộp số.

(2) Tấm giữ vòng bi

(3) Bu lơng trục trung gian



số lùi.



Trục và bánh răng trung

gian số lùi:

(1) Bánh răng trung gian số



15



lùi.



(2) Trục bánh răng trung



gian số lùi.

(3) Đệm dọc trục.

Tháo càng gài số và trục

càng gài số:

(1) Trục càng gài số No.1



16



(số 1, 2).

(2) Trục càng gài số No.2

(số 3, 4).

(3) Trục càng gài số No.3

(số 5, R).

(4) Càng gài số No.1 (số 1,

2).

(5) Càng gài số No.2 (số 3,

4).

(6) Càng gài số No.3 (số 5,

R).

(7) Giá bắt tay gài số.



16



Tháo trục sơ cấp và thứ cấp:

17



18



(1) Cụm trục sơ cấp.

(2) Cụm trục thứ cấp.



Tháo hộp vi sai

Kiểm tra trước khi tháo rời

trục trứ cấp

(1) Khe hở dọc trục bánh



19



răng số 1

(2) Khe hở hướng kính

bánh răng số 1

(3) Khe hở dọc trục bánh

răng số 2

(4) Khe hở hướng kính

bánh răng số 2

Tháo rời trục thứ cấp

(1) Vòng bi trục thứ cấp

(2) Bánh răng bị động số 4

(3) Ống cách bánh răng trục



19



thứ cấp

(4) Bánh răng bị động số 3

(5) Bánh răng số 2

(6) Vòng bi đũa kim

(7) Ống cách

(8) Phanh hãm

(9) Vành đồng tốc số 2

(10) Cụm moay ơ đồng tốc

No.1

(11) Vành đồng tốc số 1

(12) Bánh răng số 1

(13) Vòng bi đũa kim

(14) Trục thứ cấp



17



Tháo rời bộ đồng tốc

20



(1)

(2)

(3)

(4)



Ống trượt gài số

Lò so khóa hãm

Khóa hãm

Moay ơ đồng tốc



2.1.3 Trục các đăng

2.1.4 Cầu chủ động

2.1.5 Truyền lực cuối cùng



2.2 BDKT & SC hệ thống di chuyển

2.2.1 Bánh xe

2.2.2 Khung xe, dầm cầu

2.3 BDKT & SC hệ thống treo

2.3.1 Nhíp xe

2.3.2 Giảm chấn

2.4 BDKT & SC hệ thống lái

2.4.1 Cơ cấu lái

2.4.2 Dẫn động lái

2.4.3 Bộ phận trợ lực lái

2.5 BDKT & SC hệ thống phanh

2.5.1 Cơ cấu phanh bánh xe



18



2.5.2 Dẫn động phanh hơi

2.5.3 Dẫn động phanh dầu

2.5.4 Dẫn động phanh dầu trợ lực

2.5.5 Phanh tay

2.5.6 Hệ thống phanh điều khiển điện tử

Phần 3 BẢO VỆ THỰC TẬP

1.3. Tổ chức thực hiện:

1.3.1. Địa điểm thực tập:

- Các phân xưởng, tổ sửa chữa ơ tơ của các cơng ty, xí nghiệp;

- Các đội thi công cơ giới trên các công trường;

- Các nhà máy, xí nghiệp sửa chữa ơ tơ;

- Các trạm bảo dưỡng, bảo hành ô tô;

- Các Ga ra ô tô.

1.3.2. Công tác chuẩn bị trước khi đi thực tập:

Dựa vào đề cương thực tập chung, giáo viên hướng dẫn lập đề cương thực tập chi

tiết tùy theo thực tế, giao và hướng dẫn cho sinh viên trước khi đi thực tập.

1.3.3. Quá trình thực tập:

- Giáo viên hướng dẫn: Kết hợp chặt chẽ với đơn vị thực tập, thường xuyên kiểm

tra, đôn đốc sinh viên thực hiện tốt các quy định của nhà trường và của đơn vị thực

tập; giải đáp các thắc mắc của sinh viên trong quá trình thực tập.

- Sinh viên: Thực tập theo kế hoạch, yêu cầu, nội dung của chương trình thực tập;

chấp hành quy định của cơ sở thực tập; ghi chép nhật ký, làm báo cáo thực tập.

1.3.4. Kết thúc thực tập:

Tổ chức cho sinh viên báo cáo kết quả thực tập.

19



Sinh viên vận dụng các kiến thức lý thuyết đã học và kiến thức thực tế thu nhập

được để trình bày các nội dung trong báo cáo thực tập, trả lời các câu hỏi của giáo

viên; rèn luyện tính cẩn thận, khả năng thuyết trình, phân tích, so sánh.



KẾT LUẬN

Qua thời gian tiếp xúc với thực tế hay thực tập công ty cùng với sự giúp đỡ của các

Quý Thầy Cô trong khoa động lực và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo VŨ

THẾ TRUYỀN , cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất

nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên

báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự

giúp đỡ, chỉ bảo của các Quý Thầy Cô để em có thể hồn thiện tốt hơn.

Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chun mơn còn

biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công

việc. Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các Quý Thầy Cô trong

Trường Đại Học Công Nghệ GTVT đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó,

em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty cổ phần garage hà thành đã

tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hồn thành tốt q trình thực tập của em.



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đo điện áp ắc quy khi xe nổ máy:Khởi động máy và tiến hành đo lại điện áp hai đầu ắc quy khi xe nổ máy.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×