Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 1 THỰC TẬP BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT,SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ

Phần 1 THỰC TẬP BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT,SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.2

máy phát điên

- Kiểm tra bảo dưỡng vành góp:

+ Quan sát nếu vành góp cháy sém nhẹ thì dùng giấy ráp mịn đánh bóng. Nếu cháy rỗ phải đưa

lên máy tiện láng lại xong mới dùng giấy ráp đánh bóng.

+ Dùng thước cặp kiểm tra kích thước vành góp: Đường kính tiêu chuẩn: 14,2 ÷ 14,4 mm.

Đường kính tối thiểu: 12,8 mm

- Kiểm tra bảo dưỡng chổi than:

+ Dùng thước cặp đo chiều dài chổi than: Với máy phát Γ250: kích thước tiêu chuẩn là 16mm,

kích thước nhỏ nhất cho phép là 8mm. Với máy phát G5A; G50A (Nhật bản): độ nhô tiêu chuẩn

là 10,5 mm, độ nhô nhỏ nhất cho phép là 4,5 mm.

+ Chổi than phải di trượt nhẹ nhàng trong giá đỡ của nó. + Chổi than phải tiếp xúc tốt (đạt từ

75% trở lên). Nếu cháy xém nhẹ dùng giấy ráp mịn đặt ngửa lên cổ góp để đánh sạch chổi than.

- Kiểm tra cuộn dây Rô to:

+ Kiểm tra điện trở (thông mạch) cuộn dây: dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện trở x1 Ω.

Đặt hai que đo vào hai cổ góp điện và đọc trị số điện trở: Với máy phát Γ250 thì R= 3,7±0,2 Ω.

Với máy phát G5A; G50A thì R= 2,8÷3Ω.

+ Kiểm tra sự cách điện của cuộn dây: dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện trở x1KΩ. Đặt

một que đo vào cổ góp điện và một que đo vào vấu cực (mát) và quan sát : Điện trở phải rất lớn

hoặc khơng có sự thơng mạch là tốt nhất. Cho phép: với máy phát 12v thì R ≥12 KΩ,với máy

phát 24v thì R ≥ 24 KΩ.

- Kiểm tra cuộn dây Stato:

+ Kiểm tra sự thông mạch của cuộn dây: dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện trở x1 Ω. Đặt

một que đo vào dây trung tính, que đo còn lại đặt lần lượt v các đầu ra của 3 pha và đọc trị số

điện trở: trị số điện trở phải rất nhỏ xấp sỉ bằng 0 (phải có sự thơng mạch).

+ Kiểm tra sự cách điện của các cuộn dây: dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện trở x1KΩ.

Đặt một que đo vào đầu dây bất kỳ của Stato và một que đo vào thân Stato (mát) và quan sát :

Điện trở phải rất lớn hoặc khơng có sự thơng mạch là tốt nhất. Cho phép: với máy phát 12v thì R

≥12 KΩ, với máy phát 24v thì R ≥ 24 KΩ. + Quan sát các bối dây phải nằm chặt trong các rãnh

của Stato, không bị cháy



1.1.3 Bộ tiết chế

– Chân S (sensor): lửa trực tiếp, chân phát hiện điện áp ắc-quy báo về cho IC để IC kích dòng

cho máy phát sạc mạnh hoặc sạc yếu lại (để đảm bảo luôn ở ngưỡng 13,8V – 14,2V)

Nếu hở mạch từ cực S thì cực B sẽ báo điện áp phát điện thay cực S nhưng đèn báo nạp sẽ sáng.

Một số thợ họ câu vào chân S một con đi ốt để điện áp ắc quy sụt áp qua đi ốt (sụt khoảng 0,7

vơn) để dây S cảm nhận sai và nó sẽ báo cho IC để làm máy phát phát mạnh hơn (bù thêm

khoảng 0,7 vôn). Cách này không tốt cho máy phát (làm nóng máy phát)

Một số xe lấy chân S nối thẳng vơ chân B, nên khơng còn được đưa ra đầu rắc nữa.

8



– Chân IG (ignition): lửa công tắc. Chân IG điều khiển để kích từ cho rơ to, và cấp nguồn cho IC

hoạt động nữa

– Chân L (Lamp): điều khiển đèn báo xạc

– Chân M: đi vào hộp ECU, đưa về ECU động cơ để điều khiển bộ sưởi ấm. Chân M lấy tín hiệu

từ máy phát gửi về ECU khi bộ phận sưởi PTC làm việc, như vậy sẽ tăng điện năng tiêu thụ và

máy phát điện sẽ phải làm việc nhiều hơn (nghĩa là tải do máy phát điện sẽ lớn hơn) để ECU sẽ

điều khiển lượng phun nhiên liệu bổ sung nhiều hơn nhằm duy trì hoạt động ổn định của động

cơ.

Cách giải thích khác của VATC: chân M đưa về ECU bằng chân ALT (alternator: máy phát)

(chân M chỉ có tác dụng khi động cơ nổ cầm chừng, còn khi ga lớn rồi thì chân này khơng còn

tác dụng nữa). Khi động cơ đang nổ cầm chừng mà ta bật nhiều phụ tải điện, thì máy phát phải

chịu tải nặng, bị phát đi dòng điện lớn (khơng còn dư điện để nạp cho ắc quy nữa), ECU sẽ biết

được tình trạng này nhờ chân M. ECU sẽ bù ga cho động cơ để động cơ nổ mạnh hơn ở chế độ

cầm chừng, nhờ thế mà máy phát sẽ tạo ra điện nhiều hơn

Một số xe khơng có chân M này mà thay vào đó xe sẽ có 1 con cảm biến dòng nằm ở cực âm ắc

quy, để phát hiện dòng trên xe đang sử dụng là nhiều hay ít.



1.1.4 Bộ phận báo nạp



1. Xác định vị trí bình ắc quy: Ban mở nắp capo lên và tìm vị trí đặt bình ắc quy trên xe. Thơng

thường thì ắc quy sẽ được đặt ở vị trí bên trái hoặc bên phải khoang động cơ hoặc nằm ở dưới

ghế giữa.

2. Đo điện áp ắc quy khi tắt máy: Khi tìm được vị trí đặt bình ắc quy, bạn sử dụng vơn kế để đo

điện áp ắc quy. Lưu ý là trước khi đo thì phải đảm bảo động cơ đã được tắt. Que đỏ là cực dương

và que đen là cực âm nên đặt đúng cực để có kết quả chính xác.

3. Đọc điện áp đo được:Sau khi đi xong nếu như điện áp được lớn hơn hoặc bằng 12V thì ắc quy

bình thường. Trường hợp điện áp ắc quy nhỏ hơn 12V nhiều lần thì ắc quy đã hỏng và cần được

thay thế.

4. Đo điện áp ắc quy khi xe nổ máy:Khởi động máy và tiến hành đo lại điện áp hai đầu ắc quy

khi xe nổ máy.

5.Đọc điện áp và tiến hành so sánh: Nếu như điện áp cao hơn điện áp khi tắt máy ( 13,4 V – 14,2

V) có nghĩa là máy phát điện còn hoạt động tốt. Ngược lại nếu điện áp đi được khi nổ máy nhỏ

hơn điện áp khi tắt máy thì máy phát điện đã bị hỏng và cần được đi sửa chữa hoặc thay thế mới.



1.2 BDKT & SC Hệ thống đánh lửa

9



1.2.1 Đen cô

1.2.2 Bô bin

1.2.3 Bu gi

1.2.4 Các bộ phận hệ thống đánh lửa điện tử: cảm biến đánh lửa; hộp điều khiển

đánh lửa; máy tính điều khiển trung tâm (ECU)

1.3 BDKT & SC Hệ thống khởi động

1.3.1 Động cơ điện một chiều

1.3.2 Khớp truyền lực

1.3.3 Cơ cấu điều khiển khởi động

1.3.4 Các bộ phận hỗ trợ, bảo vệ khởi động

1.4 BDKT & SC Hệ thống kiểm tra theo dõi

1.4.1 Đồng hồ am pe, vôn; đồng hồ báo mức nhiên liệu, áp suất dầu nhờn, nhiệt độ

nước làm mát, tốc độ...

1.4.2 Các đèn báo nguy

1.5 BDKT & SC Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu

1.5.1 Đèn pha, cốt và các đèn chiếu sáng khác

1.5.2 Đèn báo rẽ và rơ le đèn báo rẽ

1.5.3 Còi điện và rơ le còi điện

1.6 BDKT & SC Hệ thống thiết bị tiện nghi

1.6.1 Hệ thống điều hoà khơng khí

1.6.2 Gạt mưa, rửa kính

1.6.3 Các thiết bị tiện nghi khác

Phần 2 THỰC TẬP BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT, SỬA CHỮA GẦM Ô TÔ

10



2.1 BDKT & SC hệ thống truyền lực

2.1.1 Ly hợp

2.1.1. 1 Tháo ly hợp

- Dùng dụng cu tháo buloong và đặt bulong vào khay đựng

- Tháo vỏ ly hợp , đĩa ma sát ,đĩa ép ra ngoài vè để gon ngàng

- Dùng chốt đóng dóng đinh tán để tháo tấm ma sát với đĩa xương

- Dùng kìm cơng lực để tháo lò xo

- Dùng tuyp để tháo bu lông để lo xo màng tách ra khỏi đĩa vỏ

2.1.1. 2 Lắp lý hợp

- Dùng kìm cộng lự để tháo lắp lò xo vào

-Dùng chốt để tán đinh tán cho mặt ma sát ăn trên đĩa xương

- Dùng tuyp văn bo lông để lắp lo xo màng lại với vỏ

- Lắp đia ma sát với đĩa ép , vỏ lại với nhau và dùng tuyp để vặn bulong để cho lý

hợp với bánh đà cố định với nhau



2.1.2 Hộp số

5.2.1 Tháo hộp số

1



Tháo ắc quy:



Không để xảy ra

chạm chập.



(1) Tháo cáp âm của ắc quy.

(2) Tháo cáp dương của ắc

quy.

(3) Tháo kẹp ắc quy.

(4) Nhấc ắc quy ra ngồi.



11



2



Khơng làm trầy,

xước sơn.



Tháo nắp capô

Tháo các bộ phận bên trong

xe:



3



(1) Tháo trục lái giữa (trục

các đăng lái).

(2) Tháo hộp trợ lực lái



Tháo các bộ phận sau ra

khỏi khoang động cơ trước

khi nâng xe lên:

4



Không để dầu ly

hợp rơi rớt, bắn

vào mắt.



Lọc gió.

Máy khởi động

Xi lanh cắt ly hợp.

Dây điện, giắc nối.

Cáp chọn và chuyển số.

Gối đỡ động cơ bên trái.



Kích xe lên, tháo các bộ

phận sau:



Không làm hỏng

nắp chắn bụi

đầu thành nối.

Đánh dấu vị trí

đệm trục các

đăng trước khi

tháo.



Dầu hộp số.

5 Hộp trợ lực lái.

Đầu thanh nối.

Bán trục.

(5) Dầm ngang và dầm giữa.

Tháo trục các đăng.



12



6



Kê kích chắc

chắn.



Tháo hộp số ra khỏi xe



B. THÁO RỜI HỘP SỐ



1



Tháo cảm biến tốc độ.



Tháo càng cắt ly hợp và

vòng bi cắt ly hợp:

2 (1) Càng cắt ly hợp.

(2) Vòng bi cắt ly hợp.

(3) Cao su càng cắt ly hợp.

(4) Chốt đỡ càng cắt ly hợp.



3



Tháo công tắc đèn lùi



13



4



Tháo bu lông miếng hãm cài

số trong (1)



Tháo trục cần chọn và

chuyển số:

5 (1) Cụm trục cần chọn và

chuyển số;

(2) Giá đỡ vỏ cần điều khiển;

(3) Khuỷu chọn số.



6



Tháo nắp (vỏ sau) hộp số

(1).



7



Tháo đai ốc hãm trục thứ

cấp (1)



8



Không làm hỏng

bề mặt lắp

ghép.



Tháo ống trượt gài số và

càng gạt gài số:

Càng gạt gài số No.3.

Ống trượt gài số No.3.



14



Kiểm tra khe hở bánh răng:

(1) Khe hở dọc trục bánh răng



9



số 5.

(2) Khe hở hướng kính bánh

răng số 5.



Tháo phanh hãm:

(1) Phanh hãm moay ơ đồng



10



tốc.

(2) Phanh hãm trục càng gài số.

(3) Phanh hãm trục sơ cấp.

(4) Phanh hãm trục thứ cấp.

Tháo moay ơ đồng tốc và

bánh răng:



11(1) Moay ơ đồng tốc.

(2) Bánh răng số 5.

(3) Bánh răng bị động số 5.



Tháo moay ơ đồng tốc:

12



(1) Moay ơ đồng tốc.

(2) Khóa hãm cài số.

(3) Lò so khóa hãm.



13



Tháo bi hãm cài số và cụm

bi hãm:

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)



Nút bi hãm (số 5, R).

Bi hãm (số 5, R)

Nút bi hãm (số 3, 4).

Bi hãm (số 3, 4).

Nút bi hãm (số 1,2)

Bi hãm (số 1, 2)

15



(7) Cụm bi hãm



Tháo vỏ hộp số:

14



(1) Vỏ hộp số.

(2) Tấm giữ vòng bi

(3) Bu lông trục trung gian



số lùi.



Trục và bánh răng trung

gian số lùi:

(1) Bánh răng trung gian số



15



lùi.



(2) Trục bánh răng trung



gian số lùi.

(3) Đệm dọc trục.

Tháo càng gài số và trục

càng gài số:

(1) Trục càng gài số No.1



16



(số 1, 2).

(2) Trục càng gài số No.2

(số 3, 4).

(3) Trục càng gài số No.3

(số 5, R).

(4) Càng gài số No.1 (số 1,

2).

(5) Càng gài số No.2 (số 3,

4).

(6) Càng gài số No.3 (số 5,

R).

(7) Giá bắt tay gài số.



16



Tháo trục sơ cấp và thứ cấp:

17



18



(1) Cụm trục sơ cấp.

(2) Cụm trục thứ cấp.



Tháo hộp vi sai

Kiểm tra trước khi tháo rời

trục trứ cấp

(1) Khe hở dọc trục bánh



19



răng số 1

(2) Khe hở hướng kính

bánh răng số 1

(3) Khe hở dọc trục bánh

răng số 2

(4) Khe hở hướng kính

bánh răng số 2

Tháo rời trục thứ cấp

(1) Vòng bi trục thứ cấp

(2) Bánh răng bị động số 4

(3) Ống cách bánh răng trục



19



thứ cấp

(4) Bánh răng bị động số 3

(5) Bánh răng số 2

(6) Vòng bi đũa kim

(7) Ống cách

(8) Phanh hãm

(9) Vành đồng tốc số 2

(10) Cụm moay ơ đồng tốc

No.1

(11) Vành đồng tốc số 1

(12) Bánh răng số 1

(13) Vòng bi đũa kim

(14) Trục thứ cấp



17



Tháo rời bộ đồng tốc

20



(1)

(2)

(3)

(4)



Ống trượt gài số

Lò so khóa hãm

Khóa hãm

Moay ơ đồng tốc



2.1.3 Trục các đăng

2.1.4 Cầu chủ động

2.1.5 Truyền lực cuối cùng



2.2 BDKT & SC hệ thống di chuyển

2.2.1 Bánh xe

2.2.2 Khung xe, dầm cầu

2.3 BDKT & SC hệ thống treo

2.3.1 Nhíp xe

2.3.2 Giảm chấn

2.4 BDKT & SC hệ thống lái

2.4.1 Cơ cấu lái

2.4.2 Dẫn động lái

2.4.3 Bộ phận trợ lực lái

2.5 BDKT & SC hệ thống phanh

2.5.1 Cơ cấu phanh bánh xe



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 1 THỰC TẬP BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT,SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×