Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tóm tắt luận án và Đóng góp mới của luận án đĩa CD_Phạm Thế Anh_07.18

Tóm tắt luận án và Đóng góp mới của luận án đĩa CD_Phạm Thế Anh_07.18

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơng trình này được hồn thành tại: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh



Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Trọng Hoài



Phản biện 1: ……………………………………………………………….

Phản biện 2: ……………………………………………………………….

Phản biện 3: ………………………………………………………………



Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:

……………………………………………………………………………….



Vào hồi …….giờ……..ngày…….tháng………năm………



Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: ………………………………………



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

1.



Phạm Thế Anh & Nguyễn Trọng Hồi (2017). Vai trò của FDI và đặc trưng doanh nghiệp đối với

xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế 28(1), 05-23.



2.



Nguyễn Trọng Hồi & Phạm Thế Anh (2016). Lan tỏa cơng nghệ từ FDI và các nhân tố quyết định:

Trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế 27(8), 02-20.



3.



Phạm Thế Anh & Nguyễn Thị Hồng Đào (2013). Quản trị Nguồn nhân lực và sự gắn kết của người

lao động với doanh nghiệp. Tạp chí Khoa học – Đại học Quốc gia Hà Nội (4), 24-34.



4.



Phạm Thế Anh, Nguyễn Thị Hồng Đào & Phạm Tiến Lâm (2013). Ứng dụng mơ hình Probit trong

phân tích quyết định xuất khẩu của doanh nghiệp tại Việt Nam. Tạp chí Thơng tin Kinh tế và Dự

báo Kinh tế - Xã hội (94),15-22.



5.



Phạm Thế Anh & Nguyễn Thị Hồng Đào (2013). Bounds Testing Approach to Cointegration: A

Re-examination of FDI and Growth in Vietnam. Journal of Economic Development (218), 94-113.



6.



Nguyễn Thị Hồng Đào & Phạm Thế Anh (2012). Hiệu ứng lan tỏa FDI trong ngành cơng nghiệp

chế biến tại Việt Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế (263), 11-19.



7.



Nguyễn Thành Cường & Phạm Thế Anh (2010). Đánh giá rủi ro phá sản của các doanh nghiệp chế

biến thủy sản đang niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam. Tạp chí Khoa học Công nghệ

Thủy sản (2), 27-33.



1



CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

1.1.1 Bối cảnh thế giới

Trong những thập niên gần đây, các nghiên cứu lý thuyết lẫn thực nghiệm đã tập trung tìm hiểu

về vai trò và tác động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (Foreign Direct Investment – FDI) đối

với doanh nghiệp và nền kinh tế nước tiếp nhận. Trong đó, FDI có thể tạo ra các tác động trực tiếp như

bổ sung cho nguồn vốn đầu tư trong nước, tăng thu ngân sách, tăng kim ngạch xuất khẩu và tạo ra công ăn

việc làm. Hơn thế nữa, FDI còn tạo ra các tác động gián tiếp hay lan tỏa (spillovers/externalities). Tác

động lan tỏa là những hiệu ứng ngoại tác về thông tin xuất phát từ những tương tác có chủ đích hay

khơng có chủ đích giữa các chủ thể kinh tế theo thời gian. Thông qua khả năng rò rỉ, phát tán và chuyển

giao, chia sẻ thơng tin, các doanh nghiệp FDI có thể gián tiếp tác động đến năng lực công nghệ và năng

lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước.

So với các tác động trực tiếp, tác động lan tỏa của FDI là hướng nghiên cứu khá mới và nhận

được sự quan tâm ngày càng gia tăng của giới học thuật, các nhà nghiên cứu cũng như nhà hoạch định

chính sách trong thời gian gần đây. Những tác động lan tỏa thường được kỳ vọng diễn ra với quy mô

lớn hơn nhiều so với các tác động trực tiếp. Đây là một lý do giải thích cho sự cạnh tranh gia tăng giữa

chính phủ các nước phát triển cũng như đang phát triển trong nỗ lực thu hút dòng vốn FDI thơng qua

nhiều ưu đãi chính sách. Tuy vậy, các nghiên cứu trước cho thấy kết quả đa dạng và thậm chí là trái

chiều về các hiệu ứng lan tỏa. Do đó, các bằng chứng thực nghiệm về lan tỏa từ FDI cần được bổ sung

nhằm củng cố các lập luận của tác động lan tỏa khi mà các kết quả nghiên cứu ban đầu chưa có xu hướng

thống nhất cao.

1.1.2 Bối cảnh Việt Nam

Sau hơn 30 năm thực hiện chính sách mở cửa, Việt Nam đã xây dựng được một khung pháp lý

tương đối đồng bộ, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Tổng vốn

FDI đăng ký tăng từ 735 triệu USD (1990) lên đến 281,9 tỷ USD (2015). Số dự án đăng ký cũng nhảy

vọt từ 211 dự án (1988-1990) lên 2,120 (2015). Khu vực FDI phát triển năng động, ngày càng phát huy

vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong đó, đóng góp của FDI cho

đầu tư phát triển xã hội tăng từ 16% giai đoạn 2001-2005 lên gần 24% giai đoạn 2006-2015; đóng góp

cho nguồn thu ngân sách tăng từ 5.2% năm 2000 lên hơn 14% năm 2014. Với thị trường lao động,

doanh nghiệp FDI đã tạo ra việc làm trực tiếp cho 358,5 nghìn lao động (2000) và tăng lên 4,2 triệu lao

động (2015), cũng như giúp tạo hàng triệu việc làm gián tiếp khác. Hơn thế nữa, khu vực FDI có vai

trò đặc biệt quan trọng trong thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam. Năm 2015 khu vực này có mức đóng

góp kỷ lục chiếm hơn 70% tỷ trọng xuất khẩu của cả nước.

Tuy vậy, việc thu hút FDI trong thời gian qua cũng tạo ra nhiều tác động không mong đợi. Một

số doanh nghiệp FDI trong khi theo đuổi mục đích lợi nhuận đã bất chấp vấn đề môi trường, gây ra

những hậu quả nghiêm trọng. Hiệu quả trong chuyển giao cơng nghệ còn thấp khi nhiều nhà đầu tư chỉ



2

đưa vào Việt Nam những công nghệ lạc hậu hoặc khơng then chốt với mục tiêu chính là khai thác lợi

thế lao động rẻ, tài nguyên sẵn có. Bên cạnh đó, sự mất cân đối trong cơ cấu ngành, vùng đầu tư; tỷ lệ

giải ngân thấp; vấn đề chuyển giá, né tránh thuế, tỷ lệ nội địa hóa thấp...là những tồn tại góp phần làm

gia tăng sự ngờ vực về những hiệu quả thực sự và tác động lan tỏa của FDI tại Việt Nam. Do đó, nghiên

cứu các tác động lan tỏa của FDI càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh đầu tư hiện nay tại Việt Nam.

1.2 Vấn đề nghiên cứu

Luận án sẽ tập trung giải quyết ba vấn đề nghiên cứu chính gồm: (i) Tác động của FDI đến năng

lực công nghệ (được đại diện bởi năng suất lao động) của các doanh nghiệp Việt Nam (hay sự tồn tại của

hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI); (ii) Tác động của FDI đến năng lực xuất khẩu (được đại diện bởi khả

năng tham gia và tỷ trọng xuất khẩu) của doanh nghiệp Việt Nam (hay sự tồn tại của hiệu ứng lan tỏa xuất

khẩu từ FDI); (iii) Vai trò của những yếu tố đặc trưng doanh nghiệp đối với khả năng hấp thụ lan tỏa từ

FDI của doanh nghiệp Việt Nam (hay các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu ứng lan tỏa từ FDI). Ngoài ra, luận

án cũng sẽ nghiên cứu một số vấn đề khác như vai trò của các đặc trưng doanh nghiệp và đặc trưng ngành

đối với năng lực công nghệ và năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước; sự khác biệt về hiệu ứng

lan tỏa từ FDI khi sử dụng ba thang đo khác nhau đại diện cho FDI.

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự tồn tại và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu ứng lan tỏa từ

FDI đến năng lực công nghệ và năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo Việt

Nam. Ngành chế biến chế tạo là nhóm ngành có hoạt động cơng nghệ và hoạt động xuất khẩu nổi bật

nhất cũng như thu hút nguồn đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam.

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tác động lan tỏa công nghệ và lan tỏa xuất khẩu từ FDI đến các doanh nghiệp

ngành chế biến chế tạo của Việt Nam trong phạm vi cả nước trong giai đoạn 2011 – 2013. Trong đó,

hiệu ứng lan tỏa từ FDI tập trung vào kênh chiều ngang giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành.

1.5 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng mơ hình hàm sản xuất Cobb-Douglas để làm cơ sở ước lượng tác động lan tỏa

công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp trong nước. Cách tiếp cận này cho phép phân tích và kiểm định

hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI thông qua yếu tố phi truyền thống là năng suất các nhân tố tổng hợp.

Về kỹ thuật kinh tế lượng, mơ hình tác động lan tỏa công nghệ từ FDI đến doanh nghiệp trong nước

được ước lượng bằng phương pháp ước lượng dữ liệu bảng, bao gồm mơ hình tác động cố định (FEM)

và mơ hình tác động ngẫu nhiên (REM), và lựa chọn mơ hình bằng kiểm định Hausman.

Để ước lượng và đánh giá tác động lan tỏa xuất khẩu từ FDI, luận án sử dụng mơ hình chọn mẫu

Heckman. Đây là cách tiếp cận hiệu quả giúp kiểm soát vấn đề thiên lệch chọn mẫu xảy ra do chỉ có

một số lượng nhất định doanh nghiệp trong nước tham gia xuất khẩu. Trong đó, năng lực xuất khẩu của



3

doanh nghiệp trong nước được đại diện bởi: (i) Có/khơng tham gia xuất khẩu; và (ii) Tỷ trọng xuất

khẩu. Mơ hình chọn mẫu Heckman được ước lượng bằng phương pháp hợp lý cực đại (MLE).

1.5.2 Dữ liệu nghiên cứu

Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp, dạng dữ liệu bảng ở cấp doanh nghiệp cho giai đoạn 2011 –

2013. Dữ liệu được thu thập từ Điều tra doanh nghiệp do Tổng cục Thống kê thực hiện. Sau quá trình

sàng lọc và làm sạch, bộ dữ liệu cuối cùng đưa vào phân tích là dữ liệu bảng gồm 137,419 quan sát.

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu

1.6.1 Ý nghĩa học thuật

Thứ nhất, luận án xây dựng khung phân tích cho nghiên cứu về hiệu ứng lan tỏa từ FDI phù hợp

với bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt, thay vì chỉ sử dụng một thang đo đại diện cho FDI như

các nghiên cứu trước, luận án đưa vào ba thang đo cho sự hiện diện của FDI. Thứ hai, luận án sử dụng

cách tiếp cận mới khi đưa vào mơ hình các biến tương tác với FDI để tìm kiếm các nhân tố ảnh hưởng

đến hiệu ứng lan tỏa. Việc sử dụng các biến tương tác giúp phát triển và phân tích sâu hơn về mối quan

hệ giữa các nhân tố, đặc biệt là vai trò của đặc trưng doanh nghiệp trong nước và mối tương quan với

hiệu ứng lan tỏa. Thứ ba, kết quả nghiên cứu từ bộ dữ liệu cho giai đoạn gần đây sẽ đóng góp cho các

nghiên cứu về tác động lan tỏa từ FDI tại Việt Nam, nhất là nghiên cứu trước về lan tỏa xuất khẩu từ

FDI tại Việt Nam còn rất hạn chế và sử dụng dữ liệu cỡ mẫu nhỏ được điều tra từ 15 năm trước.

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu của luận án, đặc biệt là về sự tồn tại của hiệu ứng lan tỏa từ FDI và

các nhân tố ảnh hưởng, cung cấp bằng chứng thực nghiệm rất có ý nghĩa cho các nhà hoạch định chính

sách về thu hút FDI, cho những người làm công tác dự báo và cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh

nghiệp chế biến chế tạo trong nước. Thứ hai, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu ứng lan tỏa công nghệ

và lan tỏa xuất khẩu từ FDI không diễn ra đồng nhất cho toàn bộ các doanh nghiệp mà phụ thuộc vào

đặc trưng riêng của các doanh nghiệp trong nước. Do đó, các chính sách thu hút FDI, các dự báo và

hướng liên kết hợp tác giữa hai khối doanh nghiệp này cần dựa trên sự chọn lọc và ưu tiên nhất định.

Thứ ba, kết quả nghiên cứu của luận án làm cơ sở để đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm phát huy

hiệu ứng lan tỏa công nghệ và xuất khẩu từ FDI đến doanh nghiệp Việt Nam.

1.7 Bố cục của luận án

Bố cục của luận án được kết cấu thành 5 chương. Trong đó, Chương 1 giới thiệu sơ lược luận án.

Chương 2 tổng quan lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài và các tác động lan tỏa. Chương 3 xác

định và phân tích phương pháp nghiên cứu của luận án. Chương 4 phân tích và thảo luận kết quả nghiên

cứu. Cuối cùng, Chương 5 kết luận và đề xuất các hàm ý chính sách về tác động lan tỏa của FDI tại

Việt Nam.



4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TÁC

ĐỘNG LAN TỎA

2.1 Giới thiệu

Chương này tổng quan lý thuyết liên quan đến FDI và các tác động lan tỏa giúp xây dựng và định

hình khung phân tích chi tiết cho luận án.

2.2 Khái niệm và phân loại FDI

2.2.1 Khái niệm FDI

Theo WTO, FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước có được tài sản ở nước khác cùng với

quyền quản lý tài sản đó. Còn theo IMF, FDI là công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó

người đầu tư trực tiếp đạt một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp

trong một quốc gia khác. Theo Luật Đầu tư của Việt Nam thì đầu tư trực tiếp nước ngồi là hình thức

của nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn vào đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

2.2.2 Phân loại FDI

Từ góc độ của nhà đầu tư (nước chủ đầu tư), FDI được chia thành 3 loại: FDI theo chiều ngang,

FDI theo chiều dọc, FDI kết hợp. Từ góc độ của nước tiếp nhận đầu tư, FDI có thể được phân thành 3

loại: FDI thay thế nhập khẩu; FDI tăng cường xuất khẩu; FDI theo định hướng của chính phủ.

2.3 Tác động lan tỏa từ FDI

2.3.1 Khái niệm tác động lan tỏa

Tác động lan tỏa là những ngoại tác động về thông tin xuất phát từ những tương tác có chủ đích

hay khơng có chủ đích giữa các chủ thể kinh tế theo thời gian (Rosenbloom & Marshallian, 1990).

Những tác động lan tỏa từ FDI có thể diễn ra khi một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi FDI gặp

khó khăn trong việc bảo vệ những tài sản chun biệt của mình khiến chúng bị rò rỉ ra bên ngoài và các

doanh nghiệp trong nước sẽ là đối tượng tiếp thu (Caves, 1996). Doanh nghiệp FDI cũng có thể chủ

động chia sẻ thơng tin và chuyển giao công nghệ với các doanh nghiệp trong nước là khách hàng hay

nhà cung ứng của mình (Gưrg & Greenaway, 2004). Thơng qua khả năng rò rỉ, phát tán và chia sẻ thơng

tin mà doanh nghiệp FDI có thể tạo ra các tác động gián tiếp ảnh hưởng đến năng lực công nghệ và

năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước.

2.3.2 Sự hiện diện của FDI

Các nghiên cứu trước về hiệu ứng lan tỏa thường sử dụng một trong ba biến đại diện cho FDI

gồm: (i) tỷ trọng doanh thu; (ii) tỷ trọng lao động; và (iii) tỷ trọng tài sản của các doanh nghiệp FDI

trong ngành. Về cơ bản, ba biến đại diện trên đều có những điểm mạnh và hạn chế nhất định (Bảng 2.1).

Do đó, việc chỉ sử dụng một thang đo đơn lẻ khó có thể đo lường được tồn diện vài trò của FDI tại nước

tiếp nhận. Đây là một trong những nguyên nhân khiến cho các kết quả thực nghiệm có nhiều sự khác biệt

hay ‘nhạy cảm’ với việc lựa chọn thang đo FDI (Wooster & Diebel, 2010). Để hạn chế sự thiên lệch kết

quả ước lượng do việc lựa chọn biến đại diện FDI, luận án này sử dụng cả ba thang đo và đưa ra các so

sánh tương quan trong quá trình ước lượng và kiểm định các hiệu ứng lan tỏa.



5

2.3.3 Các kênh lan tỏa từ FDI

Kênh chiều ngang nói đến những hiệu ứng lan tỏa từ FDI đến doanh nghiệp trong nước hoạt

động trong cùng một ngành. Kênh lan tỏa này có thể diễn ra thơng qua: (i) sự di chuyển của lao động

từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước; (ii) hoạt động biểu thị của doanh nghiệp FDI bằng

các ảnh hưởng điển hình và sự bắt chước, học hỏi của doanh nghiệp trong nước; (iii) sự cạnh tranh giữa

doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước. Trong đó, ap lực cạnh tranh trong ngắn hạn có thể tác

động tiêu cực đến các doanh nghiệp trong nước, được gọi là hiệu ứng xâm chiếm thị trường.

Kênh chiều dọc xảy ra khi các doanh nghiệp trong nước ở một ngành chịu tác động bởi doanh

nghiệp FDI ở những ngành khác khi tồn tại mối liên kết cung ứng nhất định. Trong đó, liên kết ngược

diễn ra khi doanh nghiệp trong nước cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp FDI. Liên kết xuôi diễn ra khi

doanh nghiệp trong nước là khách hàng của doanh nghiệp FDI. Nếu những mối liên kết cung ứng này

giúp cho doanh nghiệp trong nước nâng cao trình độ cơng nghệ và năng lực xuất khẩu thì cho thấy sự

tồn tại của hiệu ứng lan tỏa theo chiều dọc.

2.4 Các lý thuyết về FDI và tác động lan tỏa

Tác động trực tiếp giúp

bổ sung nguồn vốn



Lý thuyết

tăng trưởng

nội sinh



Tác động dài hạn

qua kênh lan tỏa



Lý thuyết

về khả năng

hấp thụ

Vai trò của đặc trưng

doanh nghiệp



Lý thuyết

DOANH



chiết trung



Lợi thế vượt trội về

sở hữu tài sản



NGHIỆP



NGHIỆP

FDI



DOANH



Tác động lan tỏa



Lý thuyết về

quyền lợi thị

trường



Vai trò của các tập

đồn lớn MNEs



Lý thuyết

vòng đời sản

phẩm



Lợi thế về kinh

nghiệm xuất khẩu



Lý thuyết

sản xuất và

tiến bộ công

nghệ



Lợi thế về tiến bộ

công nghệ



Sơ đồ 2.1: Khung khái niệm từ các nghiên cứu lý thuyết



TRONG

NƯỚC



6

2.5 Lược khảo các nghiên cứu trước

2.5.1 Các nghiên cứu trước về lan tỏa công nghệ từ FDI

Luận án lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước về lan tỏa công nghệ từ FDI được thực

hiện trong và ngoài nước như: Caves (1974); Globerman (1979); Aitken và Harrison (1999); Li và cộng

sự (2001); Kohpaiboon (2006); Le Thanh Thuy (2005); Hoang Van Thanh và Pham Thien Hoang

(2010); Nguyen Ngoc Anh và cộng sự (2008); Nguyen Phi Lan (2008); Le và Pomfret (2011); Pham

Thi Bich Ngoc (2012); Nguyễn Khắc Minh và Nguyễn Việt Hùng (2012); Newman và cộng sự (2014).

Trong đó, các đóng góp chính cũng như hạn chế của mỗi nghiên cứu được nêu rõ và so sánh với các

nghiên cứu khác và nghiên cứu trong luận án này.

2.5.2 Các nghiên cứu trước về lan tỏa xuất khẩu từ FDI

So với lan tỏa công nghệ, các nghiên cứu về lan tỏa xuất khẩu được thực hiện khá muộn và số

lượng hạn chế hơn. Luận án lược khảo các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước gồm: Aitken và

cộng sự (1997); Kokko và cộng sự (2001); Greenaway và cộng sự (2004); Kneller và Pisu (2007); Buck

và cộng sự (2007); Barrios và cộng sự (2001); Phillips và Ahmadi-Esfahani (2010); Ruane và

Sutherland (2005); Anwar và Nguyễn (2011); Nguyễn Thị Hồng Đào và Phạm Thế Anh (2012) . Trong

đó, các đóng góp chính cũng như hạn chế của mỗi nghiên cứu được nêu rõ và so sánh với các nghiên

cứu khác và nghiên cứu trong luận án này.

2.6 Khung phân tích đề nghị cho nghiên cứu của luận án

2.6.1 Khe hổng nghiên cứu

Thứ nhất, trong hơn 30 năm qua, Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách nhằm thu hút FDI và đã tạo

được nhiều chuyển biến tích cực cho nền kinh tế, song thực tế còn tồn tại những tác động tiêu cực khơng mong

muốn. Vì vậy, việc lượng hóa các tác động lan tỏa của FDI là nghiên cứu có tính cấp thiết trong bối cảnh đầu

tư hiện nay tại Việt Nam. Thứ hai, các nghiên cứu về lan tỏa của FDI tại Việt Nam đa phần tập trung vào

lan tỏa công nghệ trong khi lan tỏa về xuất khẩu thì số lượng rất hạn chế và được thực hiện dựa trên

mẫu khảo sát doanh nghiệp cách đây hơn 10 năm và kích thước mẫu hạn chế. Các nghiên cứu về lan

tỏa công nghệ cũng sử dụng dữ liệu trước năm 2011 nên khó phản ánh sát thực những sự thay đổi mạnh

mẽ của doanh nghiệp Việt Nam và tác động lan tỏa của dòng vốn FDI tại Việt Nam trong thời gian qua.

Thứ ba, các nghiên cứu về lan tỏa hiện nay chủ yếu tập trung kiểm định sự tồn tại của hiệu ứng

lan tỏa và xác định các kênh lan tỏa từ FDI (lan tỏa chiều dọc, lan tỏa chiều ngang). Trong khi đó, các

nhân tố quyết định quy mơ hiệu ứng lan tỏa thì vẫn chưa được chú trọng tìm hiểu. Thứ tư, trong khi các

nghiên cứu hiện nay về lan tỏa hầu như chỉ sử dụng một thang đo đơn lẻ đại diện cho yếu tố nước ngồi

FDI thì việc áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) với các thang đo khác nhau

về FDI trong nghiên cứu này sẽ giúp đưa ra những kết quả ước lượng mang tính so sánh, giúp đánh giá

tồn diện hơn về tác động lan tỏa từ FDI.

2.6.2 Khung phân tích đề nghị cho luận án



7



TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC

TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)



TÁC ĐỘNG LAN TỎA



LAN TỎA XUẤT KHẨU

Sự hiện diện của FDI



LAN TỎA CÔNG NGHỆ

Sự hiện diện của FDI

- Tỷ trọng doanh thu

- Tỷ trọng lao động

- Tỷ trọng tài sản



Kênh lan tỏa

+ Di chuyển lao động

+ Biểu thị/bắt chước

+ Cạnh tranh



Phân tích độ nhạy



Nhân tố tác động

lan tỏa cơng nghệ



Kênh lan tỏa

+ Di chuyển lao động



+ Biểu thị/bắt chước



Phân tích độ nhạy



Nhân tố tác

động lan tỏa

xuất khẩu



+ Cạnh tranh



NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

Năng suất lao động của doanh

nghiệp trong nước



Đặc trưng doanh

nghiệp



- Tỷ trọng doanh thu

- Tỷ trọng lao động

- Tỷ trọng tài sản



Đặc trưng

ngành



NĂNG LỰC XUẤT KHẨU

Tham gia và tỷ trọng xuất khẩu

của doanh nghiệp trong nước



Đặc trưng doanh

nghiệp



Sơ đồ 2.2: Khung phân tích đề nghị cho luận án



Đặc trưng

ngành



8



CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Giới thiệu

Chương này xác định phương pháp nghiên cứu để hiện thực hóa khung phân tích đề nghị của luận án.

3.2 Mơ hình khái niệm và các giả thuyết nghiên cứu

3.2.1 Mơ hình khái niệm và các giả thuyết nghiên cứu về lan tỏa công nghệ từ FDI

Dựa trên các cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm cũng như bối cảnh FDI và ngành chế

biến chế tạo Việt Nam, luận án xây dựng mơ hình các khái niệm và các giả thuyết nghiên cứu về lan

tỏa công nghệ từ FDI và các nhân tố ảnh hưởng, bao gồm:

Giả thuyết HA1: Sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI được kỳ vọng có tác động đến năng suất

lao động của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước hay tồn tại hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI

đến doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.

Giả thuyết HA2: Mức độ vốn hóa của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước được kỳ vọng là

tác động cùng chiều đến hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI.

Giả thuyết HA3: Chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước được

kỳ vọng là tác động cùng chiều đến hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI.

Giả thuyết HA4: Quy mô của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước được kỳ vọng là tác động

cùng chiều đến hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI.

Giả thuyết HA5: Hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI được giả thuyết là có sự khác biệt theo hình

thức sở hữu của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.

Giả thuyết HA6: Khoảng cách công nghệ giữa doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước và doanh

nghiệp FDI trong cùng ngành được giả thuyết có ảnh hưởng đến hiệu ứng lan tỏa cơng nghệ từ FDI.

Giả thuyết HA7: Hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI được giả thuyết là có sự khác biệt theo khu

vực địa lý của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.

3.2.2 Mơ hình khái niệm và các giả thuyết nghiên cứu về lan tỏa xuất khẩu từ FDI

Dựa trên các cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm cũng như bối cảnh FDI và ngành chế

biến chế tạo Việt Nam, luận án xây dựng mơ hình các khái niệm và các giả thuyết nghiên cứu về lan

tỏa xuất khẩu từ FDI và các nhân tố ảnh hưởng, bao gồm:

Giả thuyết HB1: Sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI được kỳ vọng có tác động đến năng lực

xuất khẩu của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước hay tồn tại hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu từ FDI

đến doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.

Giả thuyết HB2: Kinh nghiệm xuất khẩu của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước được kỳ

vọng là tác động cùng chiều đến hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu từ FDI.



9

Giả thuyết HB3: Độ tuổi của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước được kỳ vọng là tác động

cùng chiều đến hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu từ FDI.

Giả thuyết HB4: Hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu từ FDI được giả thuyết là có sự khác biệt theo hình

thức sở hữu của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.

Giả thuyết HB5: Vị trí tại khu cơng nghiệp/khu chế xuất được kỳ vọng có ảnh hưởng tích cực đến

hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu từ FDI đến doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.

Giả thuyết HB6: Mức độ vốn hóa của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước được kỳ vọng là

tác động cùng chiều đến hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu từ FDI.

Giả thuyết HB7: Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước được kỳ vọng

là tác động cùng chiều đến hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu từ FDI.

Giả thuyết HB8: Hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu từ FDI được giả thuyết là có sự khác biệt theo khu

vực địa lý của doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.

3.3 Mơ hình nghiên cứu thực nghiệm đề nghị

3.3.1 Mơ hình kinh tế lượng về lan tỏa công nghệ từ FDI

Dựa vào cách tiếp cận hàm sản xuất Cobb-Douglas, luận án xây dựng và ước lượng mơ hình

thực nghiệm dưới đây để kiểm định hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI:

ln Pr oductivity ijt   0   1 ln K _ int ensity ijt   2 ln L _ quality ijt   3 ln Scale ijt

  4 Ownershipijt   5 TechGap ijt   6 d Re gion ijt   7 FDI jt

  8 FDI jt * ln K _ int ensity ijt   9 FDI jt * ln L _ quality ijt



(3.3)



  10 FDI jt * Scale ijt   11 FDI jt * Ownershipijt   12 FDI jt * TechGap ijt

  13 FDI jt * d Re gion ijt   13Concentrat ion jt   14 dIndustry jt   15dTimeijt   ijt



Trong đó, biến phụ thuộc là năng suất lao động lnProductivityijt của doanh nghiệp trong nước

thứ i thuộc ngành j tại thời điểm t. Biến trọng tâm là hiện diện FDI (FDIjt) và các biến tương tác giữa

FDI và đặc trưng doanh nghiệp, bao gồm: mức độ vốn hóa (lnK_intensityijt); chất lượng nhân lực

(lnL_qualityijt); quy mơ (lnScaleijt); hình thức sở hữu (Ownershipijt); khoảng cách công nghệ

(TechGapijt); khu vực địa lý (dRegionijt). Các biến ngành gồm: mức độ cạnh tranh của thị trường

(Concentrationjt); sự khác biệt về ngành (dIndustryjt) và thời gian (dYearijt). Nếu kết quả kiểm định có ý nghĩa

thì ta thực hiện phép đạo hàm cho phương trình (3.3) để tính được ảnh hưởng cận biên của yếu tố nước

ngoài (FDIjt) đến năng suất của doanh nghiệp Việt Nam. Phương trình cận biên (3.4) cho phép tìm hiểu

và đánh giá sâu hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô lan tỏa công nghệ từ FDI.

 Pr oductivity ijt

FDI jt



  7   8 ln K _ int ensity ijt   9 ln L _ quality ijt  10 Scale ijt

 11Ownershipijt  12TechGapijt  13d Re gionijt



(3.4)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tóm tắt luận án và Đóng góp mới của luận án đĩa CD_Phạm Thế Anh_07.18

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×