Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bón phân hợp lí cho cây trổng

Bón phân hợp lí cho cây trổng

Tải bản đầy đủ - 0trang

IV. CỦNG CỐ

Hoàn thành phiếu học tập

Nguyên

tố dinh

dưỡng

Ni tơ

Phốt pho

Magiê

Can xi



Dấu hiệu thiếu NTDD trong

cây



Vai trò



V. BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa.

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao khi nhổ cây con để trồng người ta thường hồ rễ?

* Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không? Tại sao?

Đáp án phiếu học tập

Nguyên

tố dinh

dưỡng

Ni tơ

Phốt pho

Magiê

Can xi



Dấu hiệu thiếu NTDD trong

cây



Vai trò



Các lá già hố vàng, cây còi

cọc chết sớm

Lá có màu lục sẫm, các gân

lá màu huyết dụ, cây còi

cọc

Trên phiến lá có các vệt

màu đỏ, da cam, vàng, tím

Trên phiến lá có các vệt

màu đỏ, da cam, vàng, tím



Thành phần của prơtêin, axit nuclêic

Thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit,

côenzim

Thành phần diệp lục

Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt

hoá enzim



12



Giáo án vấn đề 3: Quang hợp ở thực vật

Số tiết

2



Bài 8: QUANG HỢP Ở CÂY XANH



Ngày soạn

Ngày dạy



…./…../………

…./…../………



I. MỤC TIÊU

Học xong bài này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Phát biểu được khái niệm về quang hợp

- Nêu được vai trò của quang hợp ở cây xanh

- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Nêu được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu được chức năng của chúng.

- Trình bày được tính chất 2 pha của quang hợp

- Trình bày được tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của pha sáng và pha

tối.

- Trình bày được mối liên quan giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp

- Phân biệt được các con đường cố đinh CO2 trong pha tối của những nhóm thực vật C3 ,

C4 và CAM

- Nêu được sản phẩm khởi đầu của q trình tổng hợp tinh bột và saccarơzơ trong quang

hợp

2. Kỹ năng

- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3. Thái độ hành vi

- Thấy được vai trò của cây xanh đối với đời sống và môi trường

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh.

Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây.

Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp



13



Hình 9.2 Chu trình Canvin.

C02

APG (C3)



Giai đoạn khử



Giai đoạn cố định CO2



Ri- 1,5dP

C6H1206



AlPG

Giai đoạn tái tạo chất nhận



Hình 9.3 Sơ đồ chu trình C4

C02

AOA (C4)



PEP

A.Malic (C4)

C02



Chu trình

Canvin



C6H1206



A. Pyruvic (C3)



TB bao bó mạch



TB mơ dậu



Hình 9.4 Sơ đồ con đường CAM

C02

AOA (C4)



PEP

A.Malic (C4)

C02



Chu trình

Canvin



A. Pyruvic (C3)



Ban ngày

Ban đêm



Hình 9.4 Sơ đồ con đường CAM

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài tường trình thực hành của học sinh

14



C6H1206



2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và

trò

1. QH là gì? Chúng có ý

nghĩa như thế nào?



2. Lục lạp có cấu tạo như

thế nào để phù hợp với

chức năng quang hợp?



Nội dung kiến thức

I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở CÂY XANH.

1. Quang hợp là gì?

Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời

được lá (diệp lục) hấp thụ để tạo ra cacbonhyđrat và ôxy từ khí

CO2 và H2O

AS

6CO2+6H2O

C6H12O6+ 6O2

DL

2. Vai trò của quang hợp của cây xanh là gì?

- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật

- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.

- Cung cấp nguyên liệu cho XD và dược liệu.

- Điều hồ khơng khí.

II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP

1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng

quang hợp.

* Về hình thái:

Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng.

Biểu bì có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán vào.

* Về giải phẫu:

Hệ gân lá dẫn nước, muối khống đến tận tế bào nhu mơ lá

và sản phẩm quang hợp di chuyển ra khỏi lá.

Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bào quan chứa sắc tố

quang hợp, đặc biệt là diệp lục.

2. Lục lạp là bào quan quang hợp.



Hình.8.3

Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi tilacôit xếp chồng

lên nhau gọi là grana.

Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng tilacôit là chất nền

(strôma)

3. Hệ sắc tố quang hợp.

15



Hệ sắc tố gồm:

- Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyển

hoá thành năng lượng trong ATP và NADPH

- Các sắc tố khác (carôtenôit, xantôphyl, phycobilin) hấp thụ và

truyền năng lượng cho sắc tố chính (diệp lục a) và bảo vệ sắc

tố chính

3. Phân biệt 2 pha của q

III. QUANG HỢP Ở CÁC NHĨM THỰC VẬT

trình quang hợp dựa trên

các chỉ tiêu:

I.1. Ở thực vật C3

1. Đối tượng: Gồm từ các loài rêu cho đế các cây gỗ cao lớn

trong rừng.

2. Đặc điểm

a. Pha sáng

P.Sáng P.Tối

- Nơi diễn ra: Tilacoit (Chứa trong Grana)

Vị trí

- Nguyên liệu: CO2 và H2O

Nguyên

- Pha sáng gồm: Quang phân li nước và hấp thụ ánh sáng của

liệu

DL.

Diến biến

- Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2

Sản phẩm

a. Pha tối (pha cố định CO2)

- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp.

- Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP và NADPH

- Pha tối được thực hiện qua chu trình Canvin

+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 - 5 điP

4. Nêu những điểm khác

nhau trong quá trình quang + Sản phẩm đầu tiên: APG (C3)

+ Pha khử APG

PGA

C6H12O6

hợp ở TV C3, C4, CAM?

+ Tái sinh chất nhận là: Rib-1,5- diP.

+ Sản phẩm cuối cùng: Cácbon hyđrát

I.2. Thực vật C4

1. Đối tượng: Một số cây sống ở vùng nhiệt đới như: Mía, rau

dền,ngô, kê, cao lương…

2. Đặc điểm:

a. Pha sáng: Giống thực vật C3

b. Pha tối:

+ Gồm chu trình cố định CO 2 tạm thời (TB nhu mô) và tái cố

định CO2 (TB bao bó mạch).

+ Chất nhận CO2 là PEP.

+ Sản phẩm đầu tiên là: AOA (C4)

+ Diễn ra 2 giai đoạn cố định CO 2 (TB mô dậu) tạm thời và giai

đoạn cố định CO2 theochu trình Canvin (TB bó mạch)

- Ưu việt của TV C4 so với TV C3: Cường độ QH cao hơn;

điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn; nhu cầu nước thấp hơn;thoát

16



hơi nước thấp hơn.

=> TV C4 có năng suất cao hơn TV C3

III.3. Thực vật CAM

1. Đối tượng: Những loài mọng nước sống ở vùng khô hạn

(Xương rồng, dứa,Thanh Long…)

2. Đặc điểm:

a. Pha sáng: Giống thực vật C3, C4

b. Pha tối: Bản chất hóa học giống với con đường C4; điểm

khác biệt với con đường C4 là về thời gian

+ TV C4 2 giai đoạn diễn ra ban ngày

+ TV CAM chu trình cố định CO 2 tạm thời (vào ban đêm) và

tái cố định CO2 (ban ngày) trong cùng loại tế bào nhu mô.

IV. QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM QUANG

6. Chất hữa cơ được vận

HỢP TRONG CÂY

chuyển trong cây như thế

nào?

* Sản phẩm QH sau khi được tổng hợp (nhựa luyện) sẻ được

vận chuyển từ cơ quan tổng hợp đến cơ quan tích trữ,.

* Con đường vận chuyển: Mạch rây (Ống rây và tế bào kèm)

* Động lực:

- Do sự chệnh lệch nồng độ giữa nơi tổng hợp với nơi tích trữ

- Do áp lực của dòng khối do thế nước gây ra

V. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP

1. ÁNH SÁNG

7. Kể tên những yếu tố ảnh

a. Cường độ ánh sáng

hưởng đến quang hợp?

- Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng, thì cường độ

quang hợp cũng tăng.

- Điểm bù ánh sáng: cường độ AS tối thiểu để cường độ quang

hợp (QH) = cường độ hô hấp (HH).

- Điểm no ánh sáng: cường độ ánh sáng tối đa để cường độ QH

đạt cực đại.

b. Quang phổ ánh sáng.

- QH diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia xanh tím.

- Tia lục thực vật khơng QHợp

- Tia xanh tím tổng hợp các axit amin, prôtêin.

- Tia đỏ tổng hợp cacbohiđrat

2. Nổng độ CO2

Nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp tăng.

+ Điểm bù CO2 nồng độ CO2 tối thiểu để QH = HH

+ Điểm bảo hoà CO2 khi nồng độ CO2 tối đa để cường độ QH

đạt cao nhất.

3. Nước

17



8. Vì sao có thể khẳng

định quang hợp quyết định

năng suất cây trồng?



9. Để tăng năng suất QH

cần phải làm gì?



- Nước là yếu tố rất quan trọng đối với QH

+ Nguyên liệu trực tiếp cho QH với việc cung cấp H+ và điện tử

cho phản ứng sáng.

+ Điều tiết khí khổng nên ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán

CO2 vào lục lạp và nhiệt độ của lá.

+ Môi trường của các phản ứng.

4. Nhiệt độ

+Nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng

+ Tối ưu 25- 350 C

+ QH ngừng ở 45- 500C

5. Muối khống.

Dinh dưỡng khống có ảnh hưởng

nhiều mặt đến quang hợp

V. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

1. QH quyết định năng suất cây trồng

- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong cây.

- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng

+ Năng suất sinh học: Tổng lượng chất khơ tích luỹ trong một

ngày/ha gieo trồng

+ Năng suất kinh tế:Lượng chất khô tích luỹ trong các cơ quan

chứa sản phẩm có giá trị kinh tế

1. Tăng năng suất cây trồng thông qua tăng năng suất QH

a. Tăng diện tích lá.

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang

hợp dẫn đến tăng tích luỹ chất hữu cơ trong cây, tăng năng suất

cây trồng.

b. Tăng cường độ quang hợp.

- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy

quang hợp (lá).

- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các

biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, cung cấp nước hợp lý,

tuỳ thuộc vào giống, loài cây trồng.

- Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cường độ

quang hợp cao.



IV. CỦNG CỐ

Hoàn thành phiếu học tập số 1

CẤU TẠO CỦA LÁ PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP

Các bộ phận

của lá

Bề mặt lá



Đặc điểm cấu tạo



Chức năng



18



Phiến lá

Lớp biểu bì

dưói

Lớp cutin

Lớp tế bào

mơ dậu

Lớp tế bào

mơ khuyết

Hệ gân lá

Hồn thành phiếu học tập số 2

CÁC BỘ PHẬN CỦA LỤC LẠP

Các bộ phận của lục lạp

Màng

Các tilacôit (grana)

Chất nền (strôma)



Cấu tạo



Chức năng



V. BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Quan sát lá các loài cây mọc trong vườn nhà (cách sắp xếp lá trên cây, diện tích bề mặt, màu

sắc…), dựa trên kiến thức quang hợp, hãy giải thích vì sao có sự khác nhau giữa chúng?

Phần bổ sung kiến thức :Đọc mục em có biết trang 37 sách giáo khoa

Đáp án phiếu học tập số 1

CẤU TẠO CỦA LÁ PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP

Các bộ phận

Đặc điểm cấu tạo

của lá

Bề mặt lá

Diện tích bề mặt lớn

Phiến lá

Phiến lá mỏng



Chức năng



Hấp thụ các tia sáng

Thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra

dễ dàng.

Lớp biểu bì Lớp biểu bì dưới có nhiều Thuận lợi cho khí CO2 khuếch ttán vào

dưói

khí khổng

dễ dàng.

Lớp cutin

Mỏng

ánh sáng xuyên qua dễ dàng

Lớp tế bào Lớp tế bào mơ dậu xếp xít Nhận được nhiều ánh sáng

mơ dậu

nhau chứa các hạt màu lục

Lớp tế bào Lớp tế bào mơ khuyết có Thuận lợi cho khí khuếch tán vào dễ

mô khuyết

nhiều khoảng trống

dàng.

Hệ gân lá

Phân nhánh đến tận các tế Vận chuyển nước và muối khoáng đến

bào

tận từng tế bào

Đáp án phiếu học tập số 2

CÁC BỘ PHẬN CỦA LỤC LẠP

Các bộ phận

của lục lạp

Màng

Các tilacôit

(grana)



Cấu tạo



Chức năng



Màng kép



Bao bọc tạo nên không gian

giữa hai màng



Xếp chồng lên nhau như chồng

đĩa.Nối với nhau tạo nên hệ thống

các tilacôit

Nơi diễn ra pha sáng trong

19



Chất nền

(strôma)



Trên màng tilacôit chứa sắc tố quang hợp

quang hợp

Là chất lõng giữa màng trong của Thực hiện pha tối của quang

lục lạp và màng của tilacôit

hợp



20



Giáo án vấn đề 4: Hô hấp ở thực vật

Số tiết



Bài 12:



HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.



Ngày soạn



……/………/………..



Ngày dạy



……/………/………..



2

I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Nêu được khái niệm hơ hấp, vai trò của hơ hấp đối với thực vật

- Nêu được cơ quan hô hấp và bào quan thực hiện hô hấp

- Nêu được vị trí sảy ra, nguyên liệu và sản phẩm của các giai đoạn đường phân và chu trình

Crep và chuỗi chuyền êlectron

- Trình bày được hệ số hơ hấp, hơ hấp sáng và mối liên hệ giữa quang hợp và hô hấp trong

cây

- Nêu được mối liên hệ giữa hô hấp với nhiệt độ, hàm lượng nước, nồn độ CO2 và O2

- Nêu được cơ sở khoa học của việc bảo quản nông sản.

2. Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng so sánh quan sát, tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và

làm việc độc lập.

3. Thái độ hành vi

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Hình 12.1, 12.2, 12.3 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập:

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Hoạt động 1. Khái niệm hô hấp tế bào

- TT1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK - nhớ

lại kiến thức lớp 10 và trả lời các câu hỏi:

- Hơ hấp là gì?

- Phương trình tổng qt?

- Vai trò cuủa hơ hấp?

- Cơ quan hô hấp?

-. Bào quan hô hấp?

- TT2: HS thảo luận nhóm, kết hợp nghiên

cứu SGK và trả lời câu hỏi.

- TT3: GV nhận xét, đưa ra kết luận và ghi

tóm tắt các ý chính.

21



NỘI DUNG BÀI HỌC

I. KHÁI NIỆM HƠ HẤP

1. Định nghĩa

- Là q trình oxi hố khử các hợp chất hữu

cơ thành dạng năng lượng dễ sử dụng là

ATP

- Phương trình tổng qt:

2. Vai trò của hơ hấp

- Giải phóng năng lượng

- Tạo ra các sản phẩm trung gian…

3. Cơ quan hô hấp

- ở tất cả các cơ quan của cơ thể

4. Bào quan hô hấp



2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về Cơ chế hơ hấp

- TT1: GV chia lớp thành 4 hóm thực hiện

phiếu học tập :

PHIẾU HỌC TẬP

(Thời gian : 10 phút)

Đọc SGK kết hợp quan sát H11.1 và điển vào

bảng:

GĐ1



GĐ2



GĐ3



Vị trí

Nguyên liệu

Sản phẩm

- TT2: HS thảo luận nhóm và hồn thành

phiếu học tập, sau đó cử đại diện nhóm trình

bày. Các nhóm khác nhận xét.

- TT3: GV nhận xét, đưa ra kết luận và ghi

tóm tắt các ý chính.



3. Hoạt động 3. Tìm hiểu về Hệ số quang

hợp, hô hấp sáng và mối quan hệ giữa hô hấp

và quang hợp

- TT1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời các câu hỏi:

- Hệ số hơ hấp là gì?

- Thế nào là hơ hấp sáng?

- Trình bày mối liên hệ giữa hơ hấp và quang

hợp?

- TT2: HS thảo luận nhóm, kết hợp nghiên

cứu SGK và trả lời câu hỏi.

- TT3: GV nhận xét, đưa ra kết luận và ghi

tóm tắt các ý chính.



IV. CỦNG CỐ

22



- Tại ti thể trong tế bào

II. CƠ CHẾ HÔ HẤP

Gồm 3 giai đoạn :

1. Đường phân

- Xẩy ra trong bào tương

- Nguyên liệu là Glucôzơ

- Sản phẩm: 2 axit piruvic, 2 ATP, 2 NADH

2. Chu trình Crep

- Xẩy ra ở chất nền của ti thể

- Nguyên liệu: 2 axêtyl - CoA

- Sản phẩm: 4 CO2, 2 ATP, 6 NADH, 2

FADH2

3. Chuỗi chuyền điện tử

- Diễn ra ở màng trong của ti thể

- Sơ đồ tổng quát

NADH --------------> 3 ATP

FADH2 --------------> 2 ATP

Là giai đoạn thu được nhiều ATP nhất

III. HỆ SỐ QUANG HỢP, HÔ HẤP

SÁNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HƠ

HẤP VÀ QUANG HỢP

1. Hệ số hơ hấp

Là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số

phân tử O2 lấy vào khi hô hấp

2. Hô hấp sáng

Là q trình hơ hấp sảy ra ngồi ánh sáng

3. Mối liên hệ giữa hô hấp và quang hợp

IV. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ

MÔI TRƯỜNG

1. Nhiệt độ

2. Hàm lượng nước

3. Nồng độ CO2

4. Nồng độ O2

V. HÔ HẤP VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN

NÔNG SẢN

1. Mục tiêu của bảo quản

2. Hậu quả cảu hô hấp

3. Các biện pháp bảo quản

VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA QH VÀ HH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bón phân hợp lí cho cây trổng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×