Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Tế bào nhân sơ

II. Tế bào nhân sơ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ơn thi HSG Sinh học 10



+ Có chức năng như các thụ thể :

tiếp nhận virut, tham gia vào quá

trình tiếp hợp

+ Giúp vi khuẩn bám vào bề mặt

tế bào chủ

+ Giúp vi khuẩn di chuyển



Lơng



Roi



Màng ngồi (màng

nhầy)



Màng ngoài : lipopolisaccarit (LPS): gồm 3

thành phần :

+ Lipit A : 2 phân tử N acetyl glucozamin, 5

chuỗi dài axit béo: lipit A là nội độc tố của vi

khuẩn, gây sốt, tiêu chảy, phá hủy hồng cầu…

+ Polisaccarit lõi

+ Kháng nguyên O : phần polisccarit vươn

khỏi màng vào môi trường: quyết định nhiều

đặc tính huyết thanh của các vi khuẩn có chưa

1LPS và vị trí gắn thụ thể của thể thực khuẩn

Màng ngồi còn có thể có 1 số loại

prơtein: prôtein cơ chất: vd porin (protein lỗ)ở

E. coli, protein màng ngồi có năng lực vận

chuyển chun biệt các phân tử lớn và

lipoprotein : liên kết giữa lớp peptiđôglican

bên trong với màng ngoài

Là loại polyme xốp, khá bền vững, cấu tạo bởi

3 thành phần:

- N-Acetylglucosamin

- Acid N-Acetylmuramic

- Tetrapeptid chứa cả D- và L- acid amin



Thành peptiđôglican



Axit teichoic là polime của ribitol và glixerol

photphat

Axit teichoic



Khoang chu chất



Màng sinh chất

Ribôxôm



+ Chứa các protein tham gia vào sự thu nhận

chất dinh dưỡng: vd các enzim proteinaza,

ncleaza,các protein vận chuyển qua màng,

protein thụ thể( làm hỗ bám của thể thực khuẩn

+ Các vi khuẩn phản nitrát hóa và hóa tự

dưỡng vơ cơ thường chứa các protein của

chuỗi vận chuyển điện tử

+ Chứa các enzim tham gia vào sự tổng hợp

peptiđôglican và cải biến các hợp chất độc tố

có thể gây hại cho tế bào.

Có cấu trúc màng kép

Cấu tạo từ protein, rARN và khơng có



- Thành tế bào giúp duy trì hình

thái của tế bào,

- Hỗ trợ sự chuyển động của tiên

mao

- Giúp tế bào đề kháng với áp suất

thẩm thấu, hỗ trợ quá trình phân cắt

tế bào ,

- Cản trở sự xâm nhập của một số

chất có phân tử lớn,

- Liên quan đến tính kháng nguyên

, tính gây bệnh, tính mẫn cảm với

Thực khuẩn thể

Vận chuyển các ion dương vào ra tế

bào, giúp tế bào dự trữ phot phat. có

liên quan đến kháng nguyên bề mặt

và tính gây bệnh của 1 số vk gram

dương.



Vận chuyển các chất qua màng

Bộ máy tổng hợp prôtêin



màng bao bọc. Là nơi tổng hợp nên các

Nguyễn Viết Trung 0989093848- Chuyên ôn thi HSG, thi vào 10 chuyên

Sinh, thi THPTQG



53



Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10



Tế bào chất

Vùng nhân

Plasmit



loại protein của tế bào. Riboxom của vi

khuẩn 70S (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom

của tế bào nhân thực 80S (40S+ 60S).

Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều

hợp chất hữu cơ và vơ cơ khác nhau.

- Khơng có màng nhân, nhưng đã có bộ

máy di truyền là một phân tử ADN vòng và

thường khơng kết hợp với protein histon.

Ngồi ra, một số vi khuẩn còn có ADN

dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm

nhập, đâm sâu vào tế bào chất.



+ Gắn với ADN và có chức năng

trong q trình sao chép ADN và

q trình phân bào.

+ Quang hợp hoặc hơ hấp ở một

số vi khuẩn quang hợp hoặc có

hoạt tính hơ hấp cao.



Mezôxôm



Các hạt dự trử



Nơi diễn ra các hoạt động sống

bên trong TB.

Chứa vật chất di truyền



Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.



a.Thành tế bào

 Cấu tạo: Peptidoglycan - là loại polyme xốp, khá bền vững, cấu tạo bởi 3 thành phần:

- N-Acetylglucosamin

- Acid N-Acetylmuramic

- Tetrapeptid chứa cả D- và L- acid amin

 Chức năng :

- Thành tế bào giúp duy trì hình thái của tế bào,

- Hỗ trợ sự chuyển động của tiên mao

- Giúp tế bào đề kháng với áp suất thẩm thấu, hỗ trợ quá trình phân cắt tế bào ,

- Cản trở sự xâm nhập của một số chất có phân tử lớn,

- Liên quan đến tính kháng nguyên , tính gây bệnh, tính mẫn cảm với Thực khuẩn thể



Cấu trúc tế bào vi khuẩn



Cấu trúc mạng VK gram (-) và gram (+)



 So sánh thành tế bào vi khuẩn G+ và GNguyễn Viết Trung 0989093848- Chuyên ôn thi HSG, thi vào 10 chuyên

Sinh, thi THPTQG



54



Tài liệu ơn thi HSG Sinh học 10



VK Gram dương:

* Peptidoglycan

*Axit teichoic là polime của ribitol và glixerol photphat : vận chuyển các ion dương vào ra tế

bào, giúp tế bào dự trữ phot phat. có liên quan đến kháng nguyên bề mặt và tính gây bệnh của 1 số vk

gram dương.

VK Gram âm: có 3 lớp:

- Màng ngồi : lipopolisaccarit( LPS): gồm 3 thành phần :

+ LipitA : 2 phân tử N acetyl glucozamin, 5 chuỗi dài axit béo: lipit A là nội độc tố của vi

khuẩn, gây sốt, tiêu chảy, phá hủy hồng cầu…

+ Polisaccarit lõi

+ Kháng nguyên O : phần polisccarit vươn khỏi màng vào môi trường: quyết định nhiều đặc tính

huyết thanh của các vi khuẩn có chưa 1LPS và vị trí gắn thụ thể của thể thực khuẩn

Màng ngồi còn có thể có 1 số loại prơtein: prơtein cơ chất: vd porin (protein lỗ)ở E. coli,

protein màng ngoài có năng lực vận chuyển chuyên biệt các phân tử lớn và lipoprotein : liên kết giữa

lớp peptiđôglican bên trong với màng ngồi

- Khơng gian chu chất:

+ Chứa các protein tham gia vào sự thu nhận chất dinh dưỡng: vd các enzim proteinaza,

ncleaza,các protein vận chuyển qua màng, protein thụ thể( làm hỗ bám của thể thực khuẩn

+ Các vi khuẩn phản nitrát hóa và hóa tự dưỡng vơ cơ thường chứa các protein của chuỗi

vận chuyển điện tử

+ Chứa các enzim tham gia vào sự tổng hợp peptiđôglican và cải biến các hợp chất độc

tố có thể gây hại cho tế bào.

- Các vi khuẩn gram dương có thể không chứa 1 khoang chu chất rõ rệt  chúng tiết ra các

enzim ngoại bào ( giống với enzim chu chất của VK gram âm)

- Peptiđơglican mỏng

Đặc điểm

Gram

+

G

GMàng ngồi

Khơng có



Peptiđơglican

Dày

Mỏng

Axit teichoic



Khơng

Khoang chu chất

Khơng



Lớp lipopolysaccarit

Khơng



Mẫn cảm với lysozym



Ít

Bắt màu thuốc nhuộm Gram

Tím

Đỏ

Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau?

Trước tiên, chúng ta cần biết kháng sinh là loại thuốc trị bệnh bằng cách "kháng" khả năng "sinh"

sản của VSV nói chung (trong đó có vi khuẩn). Mà trong khi đó, các vi khuẩn thường có sự "phòng thủ"

khác nhau với các nhân tố trong môi trường, chủ yếu là ở thành phần, cấu trúc của lớp thành tế bào và màng

nhày của chúng. Tương ứng với các loài VSV (cụ thể ở đây là vi khuẩn) do vậy mà có những loại thuốc khác

nhau khắc chế khả năng sinh sản của chúng (tức là trước hết phải vơ hiệu hóa lớp màng nhày và thành tế

bào). Đó chính là lí do vì sao ứng với cá lồi vi khuẩn khác nhau thì phải dùng các loại thuốc kháng sinh

khác nhau.

Lưu ý: Thuốc kháng sinh không giết vi khuẩn mà chỉ làm tiệt đường sinh sản của chúng mà thơi ("triệt sản").

Vì vậy, cần dùng thuốc hợp lí và theo chỉ định của bác sĩ, để tránh vi khuẩn phát sinh những chủng đột biến

thích ứng với loại thuốc kháng sinh đó

b. Lơng nhung và roi:

- Lơng:

Nguyễn Viết Trung 0989093848- Chuyên ôn thi HSG, thi vào 10 chuyên

Sinh, thi THPTQG



55



Tài liệu ơn thi HSG Sinh học 10



+ Có chức năng như các thụ thể : tiếp nhận virut, tham gia vào quá trình tiếp hợp

+ Giúp vi khuẩn bám vào bề mặt tế bào chủ

- Roi:

+ Giúp vi khuẩn di chuyển

c.Tế bào chất

 Có:

*Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

*Các hạt:

- Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và khơng có màng bao bọc. Là nơi tổng hợp nên các loại protein

của tế bào. Riboxom của vi khuẩn 70S (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực 80S (40S+

60S).

- Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.

*Mesoxom:

- Cấu trúc:

Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế

bào chất.

- Chức năng:

+ Gắn với ADN và có chức năng trong q trình sao chép ADN

và q trình phân bào.

+ Quang hợp hoặc hơ hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có

hoạt tính hơ hấp cao.

 Khơng có:

- Khơng có hệ thống nội màng → khơng có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

d. Vùng nhân:

- Khơng có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường khơng kết

hợp với protein histon.

Ngồi ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

III. Tế bào nhân thực



Tế bào Động Vật

1.Khơng có thành tế bào

2.Khơng có lục lạp

3. Khơng có khơng bào ( nếu có rất nhỏ)

4. Có trung thể



Tế Bào Thực Vật

1. Có thành xenlulơzơ

2.Có lục lạp

3. Có khơng bào lớn

4. Khơng có trung thể,



Nguyễn Viết Trung 0989093848- Chuyên ôn thi HSG, thi vào 10 chuyên

Sinh, thi THPTQG



56



Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10



5. Hạt dự trữ là glicogen



5. Hạt dự trữ là tinh bột



* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:

Tế bào nhân thực gồm :

- Màng sinh chất

- Tế bào chất chứa bào quan

- Nhân : Màng nhân + Dịch nhân ( nhân con, NST chứa ADN )

* Cấu trúc tế bào nhân thực:

1. Nhân tế bào:

a. Cấu trúc:

*Màng nhân

- Gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng

ngoài thường nối với lưới nội chất hạt.

- Trên bề mặt có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ

nhân được gắn liền với nhiều phân tử protein cho phép các phân tử

nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

*Chất nhiễm sắc

- Cấu trúc hoá học: Gồm một phân tử ADN cuộn quanh các phân tử

protein histon.

- Cấu trúc không gian: Các sợi chất nhiễm sắc xoắn nhiều bậc tạo

thành NST.

- Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc

trưng cho lồi.

VD: tế bào soma ở người có 46 NST, ruồi giấm có 8 NST, đậu Hà

Lan có 14 NST, cà chua có 24 NST…

*Nhân con (hạch nhân)

- Đặc điểm: Là một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với

phần còn lại của chất nhiễm sắc.

- Cấu tạo hoá học: Gồm chủ yếu là protein (80% - 85%) và rARN.

b. Chức năng

Là nơi lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền; là trung

tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất

trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.



NHÂN TẾ BÀO



CẤU TRÚC NHIỄM SẮC

THỂ



Câu hỏi: NST ở tế bào nhân sơ khác NST tế bào nhân thực ở điểm nào?

Tế Bào Nhân Sơ

Thường chỉ có 1 NST , ADN khơng liên kết

với histon ( AND trần, dạng vòng



Tế Bào Nhân Thực

Có nhiều NST, ADN phân thành nhiều đoạn và kết

hợp với histon. NST có cấu trúc xoắn phức tạp



Bổ sung:

- Hạch nhân (nhân con) là một thể cầu không tồn tại liên tục trong nhân tế bào. Nó là một hình ảnh tạm thời, một

đội hình làm việc của một số nhiễm sắc thể trong tế bào.

- Tế bào người có một hạch nhân, nó bắt màu đậm hơn phần còn lại của nhân. Hạch nhân của tế bào người do 10

nhiễm sắc thể tâm đầu (các đôi 13, 14, 15, 21 và 22) chụm đầu lại tạo thành. Phần đầu của các nhiễm sắc thể tâm

đầu (có vệ tinh hoặc không) được gọi là vùng tổ chức hạch nhân, ký hiệu quốc tế lấy từ tiếng Anh là NOR

(nucleolus oligosaccaritrganization regions) các NOR chụm lại và hình thành nên hạch nhân. Chúng chun chứa

Nguyễn Viết Trung 0989093848- Chuyên ôn thi HSG, thi vào 10 chuyên

Sinh, thi THPTQG



57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Tế bào nhân sơ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×