Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Một số loại liên kết hóa học

II. Một số loại liên kết hóa học

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10



b, Liên kết cộng hóa trị (“góp gạo ăn cơm chung”- góp e dùng chung giữa phi kim với phi kim)

• Khi hình thành liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử có khuynh hướng dùng chung các cặp

electron để đạt cấu trúc bền của khí hiếm gần kề ( với 8 hoặc 2 electron lớp ngồi cùng).

• Các cặp electron dùng chung có thể do sự góp chung của hai nguyên tử tham gia liên kết

(cộng hóa trị thơng thường) hoặc chỉ do một nguyên tử bỏ ra (cộng hóa trị phối trí).

• Số electron góp chung của một ngun tử thường bằng 8 - n (n: số thứ tự của nhóm nguyên

tố). Khi hết khả năng góp chung, liên kết với các ngun tử còn lại được hình thành bằng cặp

electron do một nguyên tử bỏ ra (thường là nguyên tử của ngun tố có độ âm điện nhỏ hơn).

• Liên kết cộng hóa trị do các phi kim liên kết với nhau

VD1: Trong 1 phân tử nước (H2O) thì:

+ Nguyên tử H (Z=1) → cấu hình e 1s 1 → có 1e lớp ngồi cùng → có xu hướng nhận thêm

1e để đạt 2e là cấu hình bền vững của He.

+ Nguyên tử O (Z=8) → cấu hình e 1s22s2 3p4 → có xu hướng nhận thêm 2e để đạt 8e là cấu

hình bền vững của các ngun tố khí hiếm.

→ oxi nhận hai e → phải có hai nguyên tử hidro mỗi ngun tử góp 1e → H-O-H.

Ví dụ: Công thức phân tử

Công thức

Công thức cấu tạo

.. electron

..

.. H :O:..H

H2O

H-O-H

SO2

:O::.. S:..O:

O= S→O

c. Liên kết hidro

- Liên kết hydro là liên kết đặc biệt chỉ xảy ra giữa hydro và các nguyên tố có độ âm điện rất

cao là oxy, nitơ, flo. Các nguyên tử này lớn hơn rất nhiều so với nguyên tử hydro nên các electron có

xu hướng lệch về nguyên tử lớn hơn, tạo nên điện tích âm nhẹ cho nguyên tử này và điện tích dương

nhẹ cho nguyên tử hydro.

- Liên kết hyđro là liên kết hố học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện yếu giữa

một nguyên tử hyđro linh động với một nguyên tử phi kim có độ âm điện lớn, mang điện tích

âm của phân tử khác hoặc trong cùng phân tử.



- Bản chất của lực liên kết hyđro là lực hút tĩnh điện.

- Liên kết hiđro thuộc loại liên kết yếu, có năng lượng liên kết vào khoảng 10-40 kJ/mol, yếu

hơn nhiều so với liên kết cộng hóa trị mà năng lượng liên kết vào khoảng và trăm đến vài ngàn

kJ/mol, nhng lại gây nên những ảnh hởng quan trọng lên tính chất vật lí (nh nhiệt độ sơi và tính tan

trong nớc) cũng như tính chất hóa học (như tính axit) của nhiều chất hữu cơ.



Nguyễn Viết Trung



15



Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10



Liên kết hydro của phân tử nước



A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro

G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro



Đoạn ADN gồm 2 cặp nuclêơtit



d, Liên kết glycozit:

-Là liên kết hình thành giữa 2 nhóm -OH liên kết trực tiếp với C



- Liên kết giữa đường với bazơnitơ để hình thành nuclêôtit.



Nguyễn Viết Trung



16



Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10



e, Liên kết Vanđecvan

- Liên kết Vanđecvan là liên kết hoá học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện rất yếu giữa

các phân tử phân cực thường trực hay phân cực tạm thời.

- Lực liên kết Vanđecvan hình thành giữa tập hợp của các chất rắn, lỏng, khí.

g, Liên kết kỵ nước: Hiện tượng các nhóm khơng phân cực ln tự sắp xếp sao cho chúng không tiếp

xúc với các phân tử nước.Các liên kết kị nước có ý nghĩa quan trong việc duy trì tính định hìnhcủa

các phân tử P với các phân tử khác, kể cả việc phân bố của các p trên màng tế bào. Những liên kết

này chiếm khoảng 1/2 tổng năng lượng tự do của q trình đóng gói các p ."

Bổ sung: 3 loại liên kết trong phân tử ADN



Nguyễn Viết Trung



17



Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10



III. Các nguyên tố hóa học của tế bào

Nguyên tử hóa học:



1. Cấu tạo nguyên tử: Nguyên tử gồm 2 phần:

- Vỏ nguyên tử: gồm các electron (e) chuyển động rất nhanh: me = 9,1094.10-31kg; qe = -1,602.10-19C.

- Hạt nhân nguyên tử: hầu hết đều được tạo thành từ proton và nơtron (trừ nguyên tử 1H trong hạt nhân khơng có

nơtron).

+ Proton (p): mp = 1,6726.10-27kg; qp = 1,602.10-19C.

+ Nơtron (n): mn = 1,6748.10-27kg; qn = 0.

2. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

- Nguyên tử có kích thước vơ cùng nhỏ bé.

- Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân (vì khối lượng của e rất nhỏ bé). Do đó một cách gần đúng có

thể coi khối lượng nguyên tử là khối lượng của hạt nhân.

3. Mối quan hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử

- Vì nguyên tử trung hòa về điện nên trong mọi ngun tử ln có: số p = số e.

- Với nguyên tử bền: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p (các nguyên tử có số p ≥ 82 thì khơng bền là những chất phóng xạ).

4. Các đại lượng đặc trưng của nguyên tử và cách kí hiệu ngun tử

Ngun tử có 2 đại lượng đặc trưng là số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) và số khối (A).

- Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số electron (E) = số proton (P) = số hiêu nguyên tử.

5. Nguyên tố hóa học và đơng vị

- Ngun tố hóa học là những ngun tử có cùng điện tích hạt nhân.

- Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác

nhau. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số khối

6. Sự tạo thành ion

Để đạt cấu trúc bão hòa ( 8e ở lớp ngồi cùng hoặc 2e đối với H ) thì các nguyên tử có thể nhƣờng hoặc nhận thêm

electron tạo ra những phần mang điện - gọi là ion.

* Kim loại và Hiđro : nhường e để tạo ion dương ( cation)

M – ne → Mn+ (Ca – 2e → Ca2 +)

* Các phi kim nhận e để tạo ion âm (anion)

X + ne → Xn- ( Cl + 1e → Cl1-)



1. Thành phần nguyên tố cấu tạo tế bào

Tế bào được cấu tạo từ khoảng 25 nguyên tố hoá học. Trong đó các bon là nguyên tố quan

trọng nhất trong việc tạo ra các vật chất hữu cơ.

Các nguyên tố hoá học trong tế bào được chia làm 2 nhóm:

Nguyên tố đa lượng:

Nguyên tố vi lượng

Tỷ lệ

Lớn hơn 0,01% khối lượng tế bào.

nhỏ hơn 0,01% khối lượng tế bào.

Vai trò

Tham gia cấu tạo các đại phân tử như

- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế

prôtêin, axit nucleic,…

bào.

- Thành phần cơ bản của enzim,

vitamin…

Ví dụ

C, H, O, N, S, P, K…

F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…

2. Các dạng tồn tại của các nguyên tố hoá học trong tế bào

- Dạng tự do (chủ yếu là dạng các anion và cation).

- Dạng liên kết bề mặt.

- Dạng liên kết chặt với các hợp chất hữu cơ khác.

3. Chức năng cơ bản của các nguyên tố hoá học.

Nguyễn Viết Trung



18



Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10



- Tạo ra môi trường trong của tế bào, của cơ thể.

- Qui định áp suất thẩm thấu của tế bào.

- Tham gia vào cấu tạo nhiều hợp chất hữu cơ khác – cấu trúc tế bào.

III. Nước

1. Cấu trúc và đặc tính lý hố của nước:

 Phân tử nước có cấu tạo như thế nào?

- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hố

trị.

- Nước có cơng thức phân tử là H2O, công thức cấu tạo là H-O-H.

- Cấu trúc của phân tử nước:



 Vì sao phân tử nước có tính phân cực?

- Tính phân cực của phân tử (lưỡng cực) là đặc tính mà phân tử có một đầu mang điện tích

(+) một đầu mang điện tích (-)

- Tính phân cực của phân tử được tạo ra do liên kết cộng hóa trị phân cực giữa các nguyên tử

trong phân tử.

+ Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó đơi e dùng chung lệch về

phía ngun tử có độ âm điện lớn hơn (Liên kết cộng hóa trị của hợp chất là LKCHT phân cực vì các

nguyên tố khác nhau nên có độ âm điện khác nhau).

+ Liên kết cộng hóa trị khơng phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó đơi e dùng chung

khơng lệch về phía nguyên tử nào (Mọi đơn chất đều là LKCHT không phân cực vì các nguyên tử

của cùng một nguyên tố liên kết với nhau nên ln có độ âm điện bằng nhau) .

- Trong 1 phân tử nước (H2O) thì:

+ Nguyên tử H (Z=1) → cấu hình e 1s 1 → có 1e lớp ngồi cùng → có xu hướng nhận thêm

1e để đạt 2e là cấu hình bền vững của He.

+ Nguyên tử O (Z=8) → cấu hình e 1s22s2 3p4 → có xu hướng nhận thêm 2e để đạt 8e là cấu

hình bền vững của các nguyên tố khí hiếm.

=> Do đó, một ngun tử Oxi sẽ liên kết với 2 nguyên tử hiđrô, trong mối liên kết này do Ơxi

có độ âm diện lớn hơn (3,44) so với hiđrơ (độ âm điện 2,2). Chính vì thế các e dùng chung bị hút về

phía ơxi (mà e mang điên tích âm) vì vậy đầu hiđro mang điện tích dương (+) còn đầu oxi mang điện

tích âm (-).

Sự phân cực này làm các phân tử nước liên kết với nhau và làm cho nước có thể hòa tan

nhiều các hợp chất khác.



Liên kết hydro của phân tử nước

 Tính phân cực của phân tử nước có vai trò gì?

Tính phân cực quyết định hầu hết các đặc tính khác của nước:

- Do tính phân cực mà các phân tử nước hấp dẫn lẫn nhau (liên kết hiđro) tạo cho nước ở thể

lỏng → là môi trường của các phản ứng hóa học, mơi trường sống của các sinh vật

Nguyễn Viết Trung



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Một số loại liên kết hóa học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×